19:21 | 04/11/2017

Xăng dầu đồng loạt tăng từ 15h chiều nay 4/11

Liên bộ Công Thương – Tài chính vừa yêu cầu các DN đầu mối giảm giá bán các mặt hàng xăng dầu. Trong đó, xăng RON92 tăng 271 đồng/lít; E5 tăng 224 đồng/lít; dầu diesel 0.05S tăng 201 đồng/lít; dầu hỏa tăng 199 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S tăng 256 đồng/kg.

Ảnh minh họa

Liên bộ cho biết, giá thành phần xăng dầu thế giới thời gian gần đây tăng mạnh. Trong 15 ngày gần đây, giá thế giới mặt hàng xăng RON92 có mức thấp nhất là 66,860 USD/thùng tại thời điểm ngày 24/10/2017, đạt mức cao nhất là 71,880 USD/thùng tại thời điểm 1/11/2017 và cũng là mức cao nhất từ đầu năm 2017 đến nay.

Trước diễn biến này, liên Bộ quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành. Chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng khoáng ở mức 300 đồng/lít, xăng E5 ở mức 300 đồng/lít, dầu diesel ở mức 250 đồng/lít, dầu hỏa ở mức 200 đồng/lít, dầu mazut ở mức 270 đồng/kg. 

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường đối với xăng RON92 không cao hơn 18.246 đồng/lít; Xăng E5 không cao hơn 17.858 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S không cao hơn 14.611 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 13.198 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 11.909 đồng/kg.

Thời gian trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 4/11/2017. Thời gian điều chỉnh giá bán do các thương nhân đầu mối quyết định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 4/11/2017 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Thực hiện quyết định của liên bộ, từ 15 giờ 00 hôm nay, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) cũng áp dụng biểu giá mới. Cụ thể như sau:

Như vậy, từ đầu năm đến nay, giá xăng đã qua 21 kỳ điều chỉnh, trong đó 9 lần tăng giá; 9 lần giảm giá và 3 lần giữ nguyên giá.

Trong lần điều hành gần nhất, xăng RON92 giảm 124 đồng/lít; E5 giảm 97 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 178 đồng/lít; dầu hỏa giảm 434 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S giảm 104 đồng/kg.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560