09:18 | 14/05/2019

Yêu cầu rà soát đất đai của doanh nghiệp cổ phần hóa

Văn phòng Chính phủ vừa ban hành văn bản số 3980/VPVP-ĐMDN truyền đạt ý kiến của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ về việc thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 60/2018/QH14 của Quốc hội.

Ảnh minh họa

Theo đó, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ yêu cầu Bộ Tài chính rà soát cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp doanh nghiệp đã cổ phần hóa và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng; căn cứ để xử lý trong trường hợp thu hồi, đấu giá, nhưng doanh nghiệp đang sở hữu tài sản trên đất không trúng đấu giá. Trường hợp có sự khác nhau giữa Nghị quyết của Quốc hội và Luật Đất đai, Bộ Tài chính nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Tài chính rà soát Chương trình hành động của Chính phủ về trách nhiệm của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để làm rõ mục đích của việc giao nhiệm vụ "xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai" (cho thuê đất/xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa/căn cứ tính tiền bồi thường...).

Đồng thời xác định rõ hơn đối tượng "các doanh nghiệp cổ phần hóa còn lại" (doanh nghiệp đã cổ phần hóa nhưng chưa được phê duyệt phương án sử dụng đất hay doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, doanh nghiệp có vốn nhà nước hay doanh nghiệp là công ty con của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước).

Bên cạnh đó rà soát theo quy định của pháp luật về đất đai đối với nội dung "trường hợp phương án sử dụng đất doanh nghiệp đề xuất chưa phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất, ngành nghề kinh doanh và pháp luật về đất đai hiện hành thì kiên quyết tổ chức thu hồi và đấu giá công khai theo quy định của pháp luật".

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950