10 tỷ đồng học bổng dành cho sinh viên Đại học Đông Á

10:33 | 10/09/2019

Mới đây, Đại học Đông Á (TP. Đà Nẵng) đã tổ chức khai giảng năm học mới 2019-2020 với hơn 2.000 sinh viên đại diện cho sinh viên toàn trường tham gia.

Dịp này, Quỹ học bổng Hoa Anh Đào của trường vinh danh và trao 140 suất học bổng khuyến tài gồm: 01 suất học bổng toàn phần 100% học phí toàn khóa học (tương đương 60 triệu đồng/suất), 48 suất học bổng bán phần 50% học phí toàn khóa học (tương đương 30 triệu đồng/suất) và 91 suất học bổng 30% học phí toàn khóa (tương đương 18 triệu đồng/suất) cho sinh viên có kết quả đầu vào cao năm 2019.

Các doanh nghiệp liên kết với nhà trường cũng dành tổng trị giá 16.800 USD (gần 400 triệu đồng) trao 2 suất học bổng toàn phần (trị giá 1.200 USD/suất) và 24 suất học bổng bán phần (trị giá 600 USD/suất) là khóa học tiếng Anh tại Philippines hỗ trợ sinh viên nâng cao trình độ Anh ngữ; 13 suất học bổng khuyến học trị giá 55 triệu đồng khích lệ sinh viên nỗ lực vượt khó học giỏi và đóng góp tích cực trong hoạt động cộng đồng.

Đồng thời, ghi nhận và trao 523 suất học bổng khuyến học với giá trị từ 2,3 triệu/suất trở lên và quỹ học bổng hỗ trợ sinh viên trong ngày đầu nhập học. Tổng trị giá học bổng khuyến tài và khuyến học năm 2019 được trao dịp này lên đến 10 tỷ đồng.

Cũng tại chương trình, 01 tỷ đồng dành cho Quỹ vì cộng đồng và hỗ trợ sinh viên khó khăn năm học 2019-2020 cũng được trao cho sinh viên làm chủ để đề xuất và trực tiếp tổ chức những hoạt động ý nghĩa thường niên tại chính địa phương nơi mình sinh sống như dự án xây dựng các tủ sách cộng đồng đặt tại các điểm trường, xây dựng sân chơi dành cho học sinh từ vật liệu tái chế... Đây là sự sẻ chia sâu sắc, thiết thực rèn giũa thái độ tích cực trong suy nghĩ và hành động của từng sinh viên của nhà trường.

Cũng tại chương trình khai giảng, đại diện các doanh nghiệp Nhật Bản đang hợp tác toàn diện với Đại học Đông Á cũng đã công bố Quỹ doanh nghiệp và việc làm Nhật Bản với lộ trình đào tạo và làm việc cụ thể ngay từ năm học đầu tiên dành cho sinh viên nhà trường.

“Cùng với sự gia tăng đáng kể số lượng việc làm ở đa dạng ngành nghề đào tạo từ việc mở rộng doanh nghiệp tham gia Quỹ là những hỗ trợ về học bổng, chỗ ở, các chương trình nâng cao ngoại ngữ, trải nghiệm nghề nghiệp và văn hóa,... cho sinh viên thực tập hưởng lương và làm việc lâu dài tại Nhật. Quỹ được ra đời từ mục tiêu lấy sinh viên là tâm điểm phát triển trở thành sinh viên quốc tế, làm việc ở môi trường quốc tế”, ông Kurato Suganuma, Chủ tịch tập đoàn Suganuma (Nhật Bản) phát biểu tại chương trình.

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000