11 tháng, Việt Nam đầu tư ra nước ngoài gần 460 triệu USD

09:10 | 26/11/2019

Thông tin trên vừa được Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố trong báo cáo về thu hút FDI 11 tháng năm 2019.

Cụ thể, trong 11 tháng đầu năm 2019, tổng vốn đầu tư Việt Nam ra nước ngoài cấp mới và tăng thêm đạt 458,82 triệu USD.

Trong đó, có 148 dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới với tổng vốn đầu tư bên Việt Nam đạt 353,83 triệu USD; có 29 lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư với vốn đầu tư Việt Nam tăng thêm gần 105 triệu USD.

Ảnh minh họa

Về lĩnh vực, bán buôn, bán lẻ dẫn đầu về vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài với tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 118,2 triệu USD, chiếm 25,8% tổng vốn đầu tư; nông, lâm nghiệp và thủy sản đứng thứ hai với 65,57 triệu USD và chiếm 14,3% tổng vốn đầu tư; hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ đứng thứ 3 với 60 triệu USD, chiếm 13,1% tổng vốn đầu tư...

Theo địa bàn, trong 11 tháng năm 2019, Việt Nam đã đầu tư sang 31 quốc gia, vùng lãnh thổ.

Trong đó, Australia là địa bàn dẫn đầu về vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài với 141,3 triệu USD, chiếm 30,8% tổng vốn đầu tư; Hoa Kỳ xếp thứ 2 với 26 dự án, tổng vốn đầu tư là 93,4 triệu USD, chiếm 20,4% tổng vốn đầu tư; tiếp theo là Tây Ban Nha, Campuchia, Singapore, Canada…

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.565 23.725 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.560 23.730 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.550 23.710 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.550 23.710 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.538 23.720 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.552 23.712 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.570 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
48.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
48.300
Vàng SJC 5c
47.100
48.320
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.700