1.200 tỷ đồng xây Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, TP.HCM

09:00 | 11/12/2014

UBND TPHCM vừa quyết định thành lập Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 tại huyện Bình Chánh với diện tích khoảng 231ha.


Ảnh minh họa

Dự án do Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG làm chủ đầu tư có tổng vốn hơn 1.200 tỷ đồng. Thời gian xây dựng khu công nghiệp là 5 năm kể từ ngày 3/11/2014 và thời gian hoạt động là 50 năm.

Trước đó, ngày 26/8/2014, UBND TP.HCM đã có quyết định duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh với tổng diện tích Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 là 231,25 ha; quy mô lao động dự kiến khoảng 20.000 người.

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 bao gồm 2 khu đất, thuộc xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh.

Khu phía Tây (103,64ha), giáp với đường Vành đai, phía Bắc giáp kênh 2 và tuyến điện 500kv, phía Tây giáp đường Vành đai 3 dự phóng, phía Đông giáp đường Võ Hữu Lợi và rừng phòng hộ, phía Nam giáp Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 2. 

Khu phía Đông (127,61ha), giáp với kênh C, phía Bắc giáp tuyến điện 500 KV, phía Tây giáp rừng phòng hộ và cụm CN, phía Đông giáp kênh C, phía Nam giáp Khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng.

Theo quy hoạch, khu công nghiệp ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường và phù hợp với Quyết định số 188/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp TP đến năm 2010, có tính đến năm 2020”.

Trong đó chú trọng đến 4 ngành công nghiệp mũi nhọn, bao gồm: Ngành điện - điện tử - tin học (sản xuất phần mềm; sản xuất sản phẩm điện tử, viễn thông, máy vi tính và sản phẩm quang học; linh kiện, thiết bị ngành điện); Ngành thực phẩm (sản xuất chế biến tinh lương thực thực phẩm (không sơ chế), sản xuất đồ uống); Ngành cơ khí (cơ khí chính xác, cơ khí chế tạo; sản xuất máy móc, thiết bị, xe có động cơ, phương tiện vận tải; linh kiện ngành nước; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, gia công kim loại); Ngành hóa, dược (sản xuất thuốc và dược liệu; sản xuất hương liệu, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh).

Ngoài ra, khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 có thể bố trí các ngành công nghiệp khác và các ngành công nghiệp phụ trợ như sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế; sản xuất sợi nhân tạo, dệt và hoàn thiện sản phẩm dệt (trong đó nhuộm là một công đoạn trong dây chuyền sản xuất), sản xuất trang phục và các sản phẩm từ da (không thuộc da); sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (không làm bột giấy); công nghiệp in ấn; sản xuất sản phẩm từ cao su (không sơ chế mủ cao su) và nhựa; sản xuất sản phẩm thuốc lá (theo quy hoạch ngành); sản xuất vật liệu xây dựng (theo quy hoạch ngành vật liệu xây dựng) và các sản phẩm từ thủy tinh; sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn; sản xuất đồ nội thất, gia dụng, dụng cụ thể thao; sửa chữa, bảo trì thiết bị cơ giới; các dịch vụ công nghiệp cho các ngành trên.

Về quy hoạch sử dụng đất, khu công nghiệp sẽ chia làm 3 khu: Đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp, kho tàng (được chia thành 13 khu (ký hiệu từ A đến N), tại mỗi khu sẽ được phân chia thành các lô có diện tích từ 0,3 ha đến 3,0 ha/lô); Đất khu trung tâm điều hành, dịch vụ (tổng diện tích là 4,56 ha; gồm Khu điều hành dịch vụ chính và Khu điều hành phụ) và Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm cấp nước, trạm điện, khu xử lý nước thải và bãi tập trung chất thải rắn, đất cây xanh, đất gao thông bến bãi).

M.L

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250