40 người nhận chứng chỉ kế toán quản trị Hoa Kỳ

14:48 | 22/11/2019

Tổ chức đào tạo Smart Train phối hợp với Hiệp hội Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA) vừa trao chứng chỉ cho 40 học viên của trung tâm đã hoàn thành chương trình học và vượt qua kỳ thi chứng chỉ Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (CMA).

Theo Smart Train, để hoàn thành chứng chỉ CMA, người học phải đầu tư một quá trình dài với nhiều nỗ lực và kiên trì chuyên sâu thực tiễn từ báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ và phân tích, quản trị rủi ro, từ đó người học làm chủ 12 lĩnh vực quan trọng trong kế toán quản trị.

Ông Phạm Ngọc Hoàng Thanh, Giám đốc điều hành Smart Train cho biết, hiện nay nhiều chuyên viên kế toán, tài chính thường chỉ tập trung vào xử lý giao dịch kế toán hay “đo đếm” tài sản công ty. Tuy nhiên, nhu cầu thực tế cho thấy người làm kế toán, tài chính cần đóng vai trò cố vấn tài chính nội bộ và phải biết “tạo ra” tài sản cho doanh nghiệp. Điều này phản ánh sự thiếu hụt đội ngũ nhân sự có trình độ và kỹ năng chuyên môn về kế toán quản trị và quản trị tài chính doanh nghiệp.

Chứng chỉ CMA, mang đến cho người sở hữu những cơ hội bước lên vị trí giám đốc tài chính, chuyên gia tư vấn tài chính doanh nghiệp thuận lợi trong thời nhập quốc tế. Theo thống kê của IMA 2019, người có chứng chỉ CMA thu nhập cao hơn 61% so với người không có CMA và luôn có nhiều cơ hội vào làm việc tại các công ty lớn trên thế giới.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850