50 công ty niêm yết tốt nhất 2019: Dấu ấn doanh nghiệp tư nhân

09:14 | 20/08/2019

Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất 2019 do Forbes Việt Nam công bố đánh dấu sự lớn mạnh của các doanh nghiệp tư nhân lớn như Vietjet, Vingroup, Masan, Hòa Phát…

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp niêm yết HNX tăng 13%
Công ty niêm yết mạnh tay cắt giảm chi phí

Forbes Việt Nam vừa công công bố danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất 2019. Theo đó, 50 công ty trong danh sách trên đạt 127.530 tỉ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 19,2%. Tổng giá trị vốn hóa 50 công ty đạt 94 tỉ đô la Mỹ, tương đương 63% vốn hóa hai sàn niêm yết vào trung tuần tháng 5.2019.

Theo dữ liệu của Forbes Việt Nam, nhóm các công ty dẫn đầu đều có mức tăng trưởng ấn tượng. Cụ thể, sau ba năm liên tiếp Vinamilk dẫn đầu thị trường về lợi nhuận, năm qua Vietcombank soán ngôi, vượt qua Vinamilk để trở thành nhà quán quân về lợi nhuận sau thuế khi tăng trưởng 60%.

Đặc biệt, danh sách năm nay ghi nhận sự lớn mạnh của khối doanh nghiệp tư nhân: Tập đoàn Vingroup đưa Vinhomes lên niêm yết, đứng thứ hai thị trường về lợi nhuận sau thuế và là một trong bốn công ty có giá trị vốn hóa vượt 10 tỉ đô la Mỹ. Lần đầu tiên Hòa Phát vươn lên lọt vào top 5 công ty niêm yết dẫn đầu về lợi nhuận. Ngân hàng mới niêm yết Techcombank vươn lên đứng thứ hai trong hệ thống ngân hàng xét về lợi nhuận sau thuế, đứng thứ sáu trên thị trường chứng khoán...

Đóng góp nhiều đại diện cho danh sách năm nay vẫn là các nhóm ngành bất động sản - xây lắp, logistics, dịch vụ tài chính, bán lẻ, nguyên vật liệu xây dựng... Trong đó có 15 công ty đã 7 lần liên tiếp xuất hiện trong danh sách.

Đáng chú ý, có 18 công ty nằm trong danh sách “Câu lạc bộ vốn hóa trên 1 tỉ USD”, cao hơn so với 7 công ty ở lần công bố danh sách đầu tiên.

Theo ghi nhận của Forbes Việt Nam, trong số các tên tuổi lớn xuất hiện đáng chú ý có Vietnam Airlines và tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (chuyển từ UPCoM sang niêm yết trên HSX). Xét theo sàn, như thường lệ HSX chiếm áp đảo với 45 đại diện, HNX có năm đại diện. Danh sách năm nay có 13 sự thay đổi, trong đó có 11 cái tên lần đầu tiên xuất hiện, hai công ty quay lại danh sách.

Danh sách top 50 công ty niêm yết tốt nhất được thực hiện theo phương pháp đánh giá của Forbes (Mỹ), tính toán vai trò đóng góp của thương hiệu vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Những thương hiệu giá trị nhất là thương hiệu đạt mức doanh thu lớn trong các ngành mà thương hiệu đóng vai trò chủ đạo.

Sau khi lập danh sách sơ bộ hơn 100 công ty có thương hiệu mạnh, sản phẩm có độ phủ và mức độ nhận biết cao với người tiêu dùng, Forbes Việt Nam tính toán thu nhập trước thuế và lãi vay, sau đó xác định giá trị đóng góp của tài sản vô hình. Việc thu thập số liệu của các doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính của các công ty.

Các doanh nghiệp được bình chọn theo nhóm ngành và đánh giá trên các tiêu chí như tỷ lệ tăng trưởng kép về doanh thu, lợi nhuận, ROE, ROC, tăng trưởng EPS giai đoạn 2013-2018, thương hiệu, chất lượng quản trị doanh nghiệp, nguồn gốc lợi nhuận và triển vọng phát triển bền vững.

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250