6 tháng, xuất khẩu thủy sản đạt 4 tỷ USD

09:23 | 06/07/2019

Thông tin trên vừa được đưa ra tại hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2019 của Tổng cục Thủy sản, diễn ra cuối tuần qua.

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, trong 6 tháng đầu năm, giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng 6,5%, tổng sản lượng thủy sản đạt 3,79 triệu tấn, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, sản lượng khai thác đạt 1,88 triệu tấn, tăng 5,4%; sản lượng nuôi trồng đạt 1,92 triệu tấn, tăng 7,0%.

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm 2019 đạt 4 tỉ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, tôm các loại ước đạt 1,43 tỉ USD (bằng 87,9% cùng kỳ), cá tra 991 triệu USD (bằng 98,8% cùng kỳ), cá ngừ 380 triệu USD, mực và bạch tuộc 311 triệu USD, các loại cá khác 769 triệu USD, nhuyễn thể 45,4 triệu USD.

6 tháng đầu năm 2019, Tổng cục Thủy sản đã tích cực triển khai áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt và kiểm soát an toàn thực phẩm. Đến nay, đã có 5.174 ha diện tích nuôi được cấp Giấy chứng nhạn GAP. Trong đó, diện tích nuôi cá tra áp dụng VIETGAP là 1.847 ha, tôm chân trắng 1.432 ha, áp dụng GAP khác (GlobalGAP, ASC, BAP...) là 1.894 ha.

Hàng loạt các giải pháp được ngành thủy sản triển khai trong thời gian qua, như các quy định mới trong nuôi trồng thủy sản; quy định điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản; đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng nuôi chủ lực; cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển; hướng,dẫn, kiểm tra chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, quản lý chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản.

Ngoài ra, ngành còn đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ khai thác tiên tiến trong khai thác và nào quản sản phẩm sau thu hoạch trên tàu cá. Đặc biệt, bảo quản sản phẩm thủy sản trên tàu cá, gia tăng giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu từ khai thác...

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950