66% số doanh nghiệp FDI có lỗ lũy kế

11:19 | 27/12/2020

Báo cáo gửi Thủ tướng kết quả phân tích báo cáo tài chính năm 2019 của 22.603 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), Bộ Tài chính cho biết có tới 55% trong số này thua lỗ, 66% số doanh nghiệp lỗ lũy kế.

66 so doanh nghiep fdi co lo luy ke Bất động sản hút vốn FDI
66 so doanh nghiep fdi co lo luy ke Chú trọng tăng “chất” của vốn đầu tư nước ngoài
66 so doanh nghiep fdi co lo luy ke
Ảnh minh họa

Bộ Tài chính vừa báo cáo kết quả tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính năm 2019 của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) gửi Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo này dựa trên số liệu báo cáo của cơ quan thuế và các sở tài chính, cho biết số doanh nghiệp có vốn đầu  tư nước ngoài chi phối đủ dữ liệu để phân tích là 22.603 doanh nghiệp, chiếm 99,9% trong tổng số 22.617 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chi phối và bằng 90,2% trong tổng số 25.054 doanh nghiệp FDI tính đến thời điểm cuối năm 2019.

Báo cáo cho biết quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI năm 2019 tiếp tục tăng cao so với năm 2018, đạt 7.181.000 tỷ đồng, tăng hơn 720.000 tỷ đồng so với năm 2019; tổng tài sản đạt 7.752.000 tỷ đồng, tăng hơn 981.000 tỷ đồng so với năm 2018.

Đánh giá về quy mô sản xuất kinh doanh theo địa bàn đầu tư, Bộ Tài chính cho biết TP.HCM là địa phương có quy mô doanh thu của doanh nghiệp FDI lớn nhất cả nước; tiếp theo lần lượt là Bắc Ninh, Thái Nguyên, Đồng Nai, Bình Dương và Hà Nội.

TP.HCM cũng là địa phương mà tổng tài sản của doanh nghiệp FDI đứng đầu cả nước và bỏ xa các địa phương còn lại.

Doanh nghiệp FDI ở Hà Nội và TP.HCM đầu tư chủ yếu vào các ngành thương mại, dịch vụ, tài chính - ngân hàng… Ở 4 tỉnh có vốn FDI lớn tiếp theo là Bắc Ninh, Thái Nguyên, Đồng Nai và Bình Dương, đầu tư của doanh nghiệp FDI chủ yếu là vào các ngành sản xuất công nghiệp như điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu, hóa chật, nhựa, hóa mỹ phẩm.

Về tình hình doanh nghiệp FDI, báo cáo cho biết hoạt động của doanh nghiệp FDI ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Điện Biên, Lai Châu, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Lào Cai, Sơn La, Yên Bái và một số tỉnh Tây Nguyên là Gia Lai, Kon Tum, Đăk Nông, Đắk Lăk, Lâm Đồng… suy giảm, doanh thu năm 2019 giảm tới 10% so với năm 2018.

Cũng ở năm 2019, lợi nhuận trước thuế của 22.603 doanh nghiệp này đạt hơn 387.000 tỷ đồng, tăng hơn 29.000 tỷ đồng so với năm 2018; lợi nhuận sau thuế hơn 324.000 tỷ đồng, tăng hơn 19.000 tỷ đồng so với năm 2018.

Nhóm các ngành mà doanh nghiệp FDI có tỷ suất lợi nhuận tốt gồm sản xuất, lắp ráp ôtô, xe máy và xe có động cơ khác; công nghiệp chế biến thực phẩm; rượu, bia, nước giải khát; dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; phân phối, bảo dưỡng ôtô xe máy; và nhóm y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ.

Nếu xếp theo quốc gia, vùng lãnh thổ thì các doanh nghiệp FDI đến từ châu Âu (Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, Luxembourg) có khả năng sinh lời cao nhất.

Nhưng trong số doanh nghiệp có báo cáo, Bộ Tài chính cho biết chỉ có 9.949 doanh nghiệp báo lãi cả năm (45%), tăng 18% so với năm 2018.

Và có tới 12.455 doanh nghiệp báo lỗ, chiếm tỷ lệ 55%, dù tổng doanh thu của số doanh nghiệp này đạt khoảng 847.000 tỷ đồng, tăng gần 12,7% so với năm 2018 và tổng tài sản giảm 0,7% so với năm 2018.

Có khoảng 3.545 doanh nghiệp lỗ mất vốn năm 2019, chiếm gần 15,7%, nhưng trong số này có 2.160 doanh nghiệp vẫn báo cáo tăng trưởng doanh thu.  

Một số nhóm ngành lỗ liên tiếp trong hai năm liền và lỗ năm trước nhiều hơn năm sau là sản xuất sắt thép và kim loại khác, dầu khí, xăng dầu, nhiên liệu và sản phẩm hoá dầu.

Đến hết năm 2019 có 14.822 doanh nghiệp lỗ lũy kế (bằng 66% trong số 22.603 doanh nghiệp) với tổng con số lỗ là hơn 520.000 tỷ đồng, bằng 41% vốn đầu tư của chủ sở hữu và tăng 26% về số doanh nghiệp có lỗ lũy kế, tăng hơn 23% về số vốn lỗ so với năm 2018.

Nhóm doanh nghiệp của các nước có vốn đăng ký vào Việt Nam lớn nhất gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, British Virgin Ílands, có khả năng sinh lời ở mức hợp lý. Tuy nhiên, hai nhà đầu tư nằm trong top 10 đầu tư lớn vào Việt Nam là Hong Kong, Trung Quốc lại có khả năng sinh lời thấp. Một số nước trong top 10 đầu tư lớn vào Việt Nam như Australia, Brunei, Thổ Nhĩ Kỳ, Indonesia thậm chí lỗ trước và sau thuế.

Theo số liệu của Tổng cục Thuế, năm 2019, số thu về các sắc thuế nội địa không kể dầu thô của khu vực doanh nghiệp FDI là hơn 210.200 tỷ đồng, tăng khoảng 13% so với năm 2018. Tốc độ tăng số nộp ngân sách của khu vực FDI năm 2019 nhanh hơn so với hai năm trước đó.

Tại báo cáo này, Bộ Tài chính đánh giá tăng trưởng doanh thu, tài sản và vốn đầu tư của chủ sở hữu tuy thấp hơn những năm trước nhưng vẫn duy trì ở mức cao, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI vẫn duy trì được tăng trưởng ổn định. Doanh nghiệp FDI có vai trò đóng góp quan trọng hơn vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước và đóng góp ngày càng cao vào ngân sách nhà nước, thể hiện ở số nộp ngân sách và nộp thuế xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm.

Tuy nhiên, theo Bộ Tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản, sử dụng vốn đầu tư tại các doanh nghiệp FDI vẫn còn thấp, chưa phát huy hết tiềm lực, nộp ngân sách chưa tương xứng với ưu đãi được hưởng. Nhiều doanh nghiệp có số lỗ lớn và lỗ liên tục trong nhiều năm, số doanh nghiệp có lãi ít. Nhiều dự án hiệu quả chưa cao, mức độ đóng góp ngân sách thấp.

Bên cạnh đó, hiện tượng chuyển giá, trốn thuế vẫn diễn ra ở một số doanh nghiệp FDI. Doanh nghiệp luôn báo lỗ thậm chí lỗ liên tục nhiều năm nhưng vẫn mở rộng sản xuất kinh doanh, doanh thu các năm đều tăng, gây thất thoát, thiệt hại cho ngân sách nhà nước.

Linh Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030