Agribank chi nhánh Sài Gòn hỗ trợ nông dân gặp khó khăn

13:27 | 20/01/2022

Agribank chi nhánh Sài Gòn vừa tổ chức trao tặng quà cho bà con có hoàn cảnh khó khăn tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

Năm 2021, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, các tỉnh phía Nam phải đối mặt với nhiều thách thức về y tế và lương thực, chính quyền và người dân các tỉnh phải gồng mình, cùng nhau vượt qua khó khăn. Đến nay, tình hình dịch bệnh đã được kiểm soát, các hoạt động kinh tế bắt đầu hồi phục. Tuy nhiên, bà con nông dân còn chịu nhiều ảnh hưởng từ khó khăn do thiên tai, dịch bệnh để lại, nhất là vùng Miền Đông Nam Bộ, trong đó có huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai.

agribank chi nha nh sa i go n ho tro nong dan ga p kho khan

Dịp này, Agribank Sài Gòn đã tặng 200 phần quà với tổng kinh phí 100 triệu đồng bao gồm nhu yếu phẩm, áo mưa và hiện kim cho bà con có hoàn cảnh khó khăn tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

Phát biểu tại lễ trao quà, đại diện đơn vị tài trợ, ông Nguyễn Huy Trinh – Giám đốc Agribank chi nhánh Sài Gòn cho biết: “Những con em quê hương nơi đây và cũng là những cán bộ của Agribank chi nhánh Sài Gòn luôn hướng về quê hương ruột thịt, của ít lòng nhiều mỗi người một hành động đều vì mục đích giúp đỡ phần nào cho quê hương, cho bà con. Đây là tấm chân tình của cán bộ nhân viên chi nhánh dành tặng bà con. Tuy quà không lớn, cũng không nhiều nhưng rất mong bà con ghi nhận tấm lòng của anh em chúng tôi, phần nào giúp bà con vượt qua khó khăn”.

Để đảm bảo an toàn phòng chống dịch Covid-19, việc trao quà được chia thành nhiều đợt; các trường hợp đến nhận quà phải thực hiện nghiêm nguyên tắc “5K”.

Trước đó, Agribank Sài Gòn đã trao tặng Hội Chữ Thập đỏ TP.HCM số tiền 200 triệu đồng để hỗ trợ và cùng Thành phố trong công tác phòng, chống dịch Covid-19. Đây là số tiền được quyên góp từ nguồn an sinh xã hội và đóng góp của cán bộ nhân viên toàn Chi nhánh.

Ngoài ra, Agribank Sài Gòn thường xuyên có những nghĩa cử, hành động cao đẹp trong nhiều hoạt động an sinh xã hội như nhận phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng tại Củ Chi; Trao học bổng cho sinh viên nghèo vượt khó tại các trường Đại học Kinh Tế Luật, Đại học Nguyễn Tất Thành, Đại học Công Nghiệp TP.HCM, Đại học Công nghệ TPHCM; trao nhiều nhà tình thương, tình nghĩa, nhà đồng đội và rất nhiều phần quà cho bà con nghèo, gặp khó khăn trong thiên tai, dịch bệnh tại Bình Định, Quảng Bình, Nam Định, Nghệ An, Đăk Lăk, Đăk Nông, Nha Trang, Hà Giang, Cần Giờ,...

HTV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700