Agribank Đăk Nông chung tay cùng người nghèo đón Tết

09:12 | 18/01/2023

Agribank Đăk Nông trao tặng 1.255 suất quà Tết cho các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách, người tàn tật, người già neo đơn, trẻ mồ côi, nạn nhân chất độc da cam có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn, với tổng trị giá hơn 500 triệu đồng.

Tết là thời khắc quan trọng đánh dấu sự chuyển giao giữa năm cũ và năm mới, dịp để mọi người sum vầy với gia đình... Nhưng đối với nhiều người nghèo, người mắc bệnh hiểm nghèo, người yếu thế dường như Tết vẫn là mong muốn xa vời.

Để góp phần trợ giúp, động viên những người nghèo đón Tết an vui, đầm ấm, Agribank Đăk Nông vừa tổ chức trao tặng 1.255 suất quà Tết cho các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách, người tàn tật, người già neo đơn, trẻ mồ côi, nạn nhân chất độc da cam có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn, với tổng trị giá hơn 500 triệu đồng.

agribank dak nong chung tay cung nguoi ngheo don tet

Dịp này, Agribank Đăk Nông còn chung tay đồng hành cùng chính quyền địa phương hỗ trợ 800 triệu đồng để địa phương trao tặng quà Tết cho các hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Mão 2023.

Đây là hoạt động thường niên, là nét đẹp văn hóa truyền thống của Agribank Đăk Nông trong suốt gần 20 năm qua. Những món quà tuy không lớn nhưng chứa đựng tình cảm của tập thể cán bộ nhân viên Agribank Đăk Nông hướng đến người nghèo mỗi dịp Tết đến Xuân về. Agribank Đăk Nông với mong muốn các hộ nghèo sẽ phần nào vơi bớt những lo toan và đón chào một mùa Xuân mới vui tươi, đầm ấm...

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700