Agribank mua lại toàn bộ các khoản nợ đã bán cho VAMC

15:16 | 27/12/2019

2019 tiếp tục một năm thành công của Agribank trong giai đoạn tái cơ cấu 2016- 2020. Các chỉ số về hiệu quả kinh doanh tăng cao. Đặc biệt, Agribank đã hoàn thành việc mua lại trước hạn 100% các khoản nợ đã bán cho VAMC.

Agribank chi biết, thực hiện Nghị quyết 42 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu, ngân hàng triển khai nhiều giải pháp quyết liệt, hiệu quả. Nhờ đó, tỷ lệ nợ xấu nội bảng giảm dần, luôn thấp hơn mức khống chế của NHNN, và được Agribank kiểm soát có hiệu quả. Đến nay, kết quả thu hồi và xử lý nợ xấu của Agribank đạt gần 110.000 tỷ đồng. Agribank đã mua lại trước hạn toàn bộ các khoản nợ đã bán từ VAMC. Agribank cũng là ngân hàng được đánh giá có kết quả xử lý nợ xấu tốt nhất hệ thống ngân hàng.

Ảnh minh họa

Xử lý nợ xấu hiệu quả, cùng với kiểm soát chất lượng tín dụng, đã góp phần tích cực nâng cao năng lực tài chính của Agribank. Trong 3 năm liên tiếp (2016 - 2018), kể từ khi Tổng cục Thuế công bố danh sách xếp hạng 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, Agribank đều có tên trong danh sách 20 doanh nghiệp nộp thuế cao nhất cả nước.

2019 là năm thứ 4 Agribank triển khai tái cơ cấu giai đoạn II cũng là thực hiện Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016- 2020 gắn với xử lý nợ xấu và cổ phần hóa. Đến nay, Agribank đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu đề ra và tiếp tục triển khai các công việc liên quan chuẩn bị cổ phần hóa và sẵn sàng triển khai khi có quyết định phê duyệt.

Việc hoàn tất mua lại nợ xấu đã bán từ VAMC sẽ giúp Agribank có thể chủ động xử lý các khoản nợ xấu này nhanh hơn, tạo đà tăng trưởng cho các năm tiếp theo.

VC

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.400 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.115 23.395 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.095 23.395 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.110 23.467 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.116 23.402 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.050
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.050
68.750
Vàng SJC 5c
68.050
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.650
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.250