Ảnh hưởng của không khí lạnh, các khu vực trên cả nước đều có mưa

07:40 | 23/11/2020

Do ảnh hưởng của không khí lạnh, từ ngày 23-24/11, Bắc Bộ có mưa và mưa rào nhẹ rải rác; từ đêm 23/11, Bắc Trung Bộ có mưa, có nơi mưa vừa và dông.

anh huong cua khong khi lanh cac khu vuc tren ca nuoc deu co mua

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, sáng 23/11, bộ phận không khí lạnh đang tiến gần đến vùng biên giới phía Bắc và sẽ ảnh hưởng yếu đến thời tiết khu vực Đông Bắc Bộ, sau đó ảnh hưởng đến Bắc Trung Bộ và Tây Bắc Bộ.

Do ảnh hưởng của không khí lạnh, từ ngày 23-24/11, Bắc Bộ có mưa và mưa rào nhẹ rải rác. Từ đêm 23/11, Bắc Trung Bộ có mưa, có nơi mưa vừa và dông.

Từ đêm 24/11, phía Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trời chuyển lạnh với nhiệt độ thấp nhất phổ biển khoảng 16-20 độ C, vùng núi có nơi dưới 16 độ C.

Từ ngày 23/11, gió chuyển hướng Đông Bắc trong đất liền cấp 2-3, vùng ven biển cấp 3-4; vịnh Bắc Bộ gió chuyển hướng Đông Bắc cấp 5, có lúc cấp 6, giật cấp 7, biển động; khu vực Bắc Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Hoàng Sa) có gió Đông Bắc mạnh cấp 6, có lúc cấp 7, giật cấp 8, biển động mạnh.

Dự báo chi tiết các khu vực ngày và đêm 23/11: Phía Tây Bắc Bộ có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều trời nắng. Gió nhẹ. Sáng sớm và đêm trời lạnh. Nhiệt độ thấp nhất 19-22 độ C, có nơi dưới 19 độ C. Nhiệt độ cao nhất 25-28 độ C.

Phía Đông Bắc Bộ có mưa, mưa rào nhẹ rải rác. Gió Đông Bắc cấp 2-3. Đêm trời chuyển lạnh. Nhiệt độ thấp nhất 17-21 độ C, vùng núi có nơi dưới 17 độ C. Nhiệt độ cao nhất 24-27 độ C, vùng núi có nơi dưới 24 độ C.

Thủ đô Hà Nội có mưa, mưa rào nhẹ rải rác. Gió Đông Bắc cấp 2-3. Đêm trời chuyển lạnh. Nhiệt độ thấp nhất 19-21 độ C. Nhiệt độ cao nhất 24-27 độ C.

Các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế ngày mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông; đêm có mưa, có nơi mưa vừa và dông. Gió gió Bắc đến Tây Bắc cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất 20-23 độ C, có nơi trên 23 độ C. Nhiệt độ cao nhất 25-28 độ C, có nơi trên 28 độ C.

Các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng đến Bình Thuận có mưa rào và dông vài nơi, riêng phía Bắc chiều tối và đêm có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông. Gió Đông Bắc cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất 23-26 độ C. Nhiệt độ cao nhất 29-32 độ C.

Tây Nguyên ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Đông Bắc đến Đông cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất 18-21 độ C. Nhiệt độ cao nhất 28-31 độ C.

Nam Bộ ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Đông đến Đông Bắc cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất 24-27 độ C. Nhiệt độ cao nhất 31-34 độ C./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850