ANZ: Thâm hụt thương mại hiện nay là tốt

15:04 | 08/05/2015

Báo cáo cập nhật kinh tế Việt Nam của Ngân hàng ANZ công bố ngày 8/5 nhận định: Với xu hướng thâm hụt thương mại liên tục trong những tháng vừa qua, dường như tất yếu Việt Nam sẽ trải qua thâm hụt thương mại trong năm 2015 và cả 2016. 

Tuy nhiên, khác với những thời kỳ trước đây, ANZ cho rằng, mức thâm hụt sẽ không lớn và đây là “thâm hụt tốt”.

ANZ đưa ra 4 căn cứ để lý giải cho nhận định này. Thứ nhất, sự gia tăng mạnh của nhập khẩu gần đây chủ yếu là do nhập máy móc và thiết bị phục vụ sản xuất.

Thứ hai, nhập khẩu của các DN nước ngoài vượt xa nhập khẩu của các DN trong nước. Mà nhập khẩu của các DN nước ngoài chủ yếu để sản xuất và xuất khẩu trở lại.

Thứ ba, chỉ Số PMI cho thấy sự gia tăng các đơn đặt hàng xuất khẩu mới, đi kèm với đó là sự gia tăng các công việc tồn đọng được giải quyết.

Thứ tư, con số giải ngân vốn FDI từ đầu năm đến nay cho thấy sự bền vững, và thực tế đang ở mức cao nhất so với cùng kỳ nhiều năm trở lại đây. Đáng chú ý, vốn FDI hiện nay dồn chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất nên mang lại những tác động tích cực.

“Những cơ sở đó tạo ra cho chúng tôi một niềm tin là thâm hụt thương mại của Việt Nam hiện nay là tốt” – báo cáo nhận định. ANZ dự báo, thâm hụt thương mại năm 2015 sẽ ở mức 0,5% GDP và năm 2016 sẽ ở mức 1% GDP.

Cũng chính bởi vậy nên ANZ cho rằng, các NĐT nước ngoài không nên quan ngại về việc định giá tài sản ở Việt Nam hiện nay.

Tuy nhiên, ANZ cho rằng cũng cần cảnh giác với sự thâm hụt đó, vì một số tác động tiêu cực cũng có thể phát tác, nhất là khi thâm hụt thương mại xảy ra do nhập khẩu hàng tiêu dùng dẫn dắt. Điều này đặt ra yêu cầu phải theo dõi tình hình sát sao.

ĐL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400