Apple Watch đánh bại đồng hồ Thụy Sĩ

10:53 | 06/02/2020

31 triệu Apple Watch đã được xuất xưởng năm 2019, trong khi toàn bộ ngành công nghiệp đồng hồ Thụy Sĩ chỉ đạt 21,1 triệu chiếc. - Sohoa

Theo hãng nghiên cứu thị trường Strateg Analytics, Apple đã tăng trưởng gần 36% so với năm 2018. Ngược lại, ngành công nghiệp đồng hồ Thụy Sĩ, trong đó có các tên tuổi lớn như Swatch, TAG Heuer, Tissot..., giảm 13%.

Đồng hồ Thụy Sĩ được đánh giá không hấp dẫn bằng Apple Watch (phải) về mặt tính năng.

Apple hiện không công bố doanh số bán lẻ sản phẩm của mình trong báo cáo tài chính hàng quý. Tuy nhiên, Strateg Analytics cho biết đã thu thập dữ liệu từ các đối tác bán lẻ và nhà cung cấp để tính toán doanh số smartwatch của Apple.

"Đồng hồ đeo tay cổ điển được người lớn tuổi ưa chuộng, nhưng giới trẻ, vốn chiếm số đông, lại nghiêng về những chiếc smartwatch hoặc đồng hồ được vi tính hóa", Neil Mawston, CEO Strateg Analytics, nhận định.

Nhà phân tích Steven Waltzer cũng cho rằng các nhà sản xuất đồng hồ Thụy Sĩ như Swatch hay Tissot đang lép vế so với công ty Cupertino (Mỹ) về nhiều mặt. "Apple Watch đang cung cấp cho thị trường một sản phẩm tốt hơn đồng hồ truyền thống, lại phân phối sâu rộng hơn thông qua các kênh bán lẻ. Yếu tố tính năng cũng hấp dẫn khách hàng trẻ, những người muốn đeo đồng hồ kỹ thuật số", Waltzer nói.

Ra mắt tháng 9/2014 và trải qua năm phiên bản, Apple Watch luôn thống trị thị trường smartwatch. Doanh số sản phẩm từng vượt ngành công nghiệp đồng hồ Thụy Sĩ trong một quý (IV/2017). Tuy nhiên, 2019 là năm đầu tiên Apple "qua mặt" một trong những ngành công nghiệp đồng hồ truyền thống hàng đầu thế giới với mốc thời gian tính bằng năm.

Trong báo cáo kinh doanh cuối tháng 1, mảng thiết bị đeo, đồ gia dụng và phụ kiện như đồng hồ Apple Watch, loa HomePod, tai nghe Airpods giúp Apple thu về 10,01 tỷ USD. Một số chuyên gia cho rằng, AirPods và Apple Watch là hai sản phẩm chiếm doanh thu lớn hơn so với các thiết bị còn lại.

Nguồn: vnexpress.net

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250