Bình Dương: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 5 ước tăng 9%

14:42 | 02/06/2022

Tại buổi họp báo về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5/2022, lãnh đạo UBND tỉnh Bình Dương cho biết, chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 5/2021 so với tháng trước tăng 9% và tăng 12,3% so với cùng kỳ năm 2021; lũy kế 5 tháng, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,9% so với cùng kỳ. 

Lãnh đạo tỉnh Bình Dương cũng thông báo tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của Bình Dương tháng 5 ước tăng 2,9% so với tháng trước và tăng 17,5% so với cùng kỳ; lũy kế 5 tháng tăng 11,5% so với cùng kỳ. Tháng 5/2022, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Bình Dương uớc tăng 6,2% so với tháng trước và tăng 17% so với cùng kỳ; lũy kế 5 tháng, kim ngạch xuất khẩu tăng 11,5% so với cùng kỳ trong khi đó lũy kế 5 tháng, kim ngạch nhập khẩu giảm 4,2% so với cùng kỳ.

Trong thời gian qua, UBND tỉnh Bình Dương đang hoàn thiện phương án tạo nguồn thu từ quỹ đất, trước mắt là xây dựng kế hoạch tổ chức đấu giá một số khu đất tạo nguồn thu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021-2025 tỉnh; hoàn thành việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030; tăng cường quản lý hoạt động khai thác khoáng sản vùng giáp ranh.

UBND tỉnh Bình Dương cho biết, tỉnh cũng đang tập trung hoàn thiện lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch tỉnh; hoàn thiện điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng của các địa phương: Tân Uyên, Bến Cát và Bắc Tân Uyên; rà soát nghiên cứu, đề xuất khu vực phát triển đô thị dọc bờ sông, các tuyến đường trọng điểm; xử lý tình trạng ngập úng cục bộ.

UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi phát triển sản xuất kinh doanh; triển khai các giải pháp chống ùn tắc giao thông, xử lý các điểm ngập úng; đền bù, giải phóng mặt bằng và giải ngân vốn đầu tư công; chuẩn bị phương án, thủ tục đầu tư các tuyến đường trọng điểm; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số.

“Trong thời gian tới, tỉnh Bình Dương tiếp tục tổ chức các hoạt động tiếp xúc các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng; tập trung triển khai thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công năm 2022. Triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh”, lãnh đạo tỉnh Bình Dương khẳng định.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850