Bộ Công Thương yêu cầu báo cáo về sản phẩm mỳ ăn liền Gấu Đỏ

10:14 | 18/11/2022

Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Đài Loan công bố lô hàng mỳ Gấu Đỏ nhập khẩu qua kiểm tra tại cửa khẩu phát hiện hàm lượng Etylen oxit không phù hợp với tiêu chuẩn.

bo cong thuong yeu cau bao cao ve san pham my an lien gau do
Mỳ Gấu Đỏ tôm chua cay

Bộ Công Thương vừa có văn bản yêu cầu đơn vị sản xuất mỳ ăn liền Gấu Đỏ khẩn trương báo cáo về quy trình, công nghệ sản xuất do phát hiện có mối nguy chất cấm EO.

Ngày 15/11, Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Đài Loan-Trung Quốc (TFDA) công bố lô hàng 500 CTN (945kg) mỳ ăn liền tôm chua thương hiệu Gấu Đỏ (Sour-Hot Shrime Flavor Instant Noodles) của nhà sản xuất/xuất khẩu Asia Foods Corporation do doanh nghiệp Qian Yu Food Enterprise Co., Ltd (Địa chỉ: 1 F., No. 44, Ln. 1, Xing’an Rd., 17th Neighborhood, Xinyuan Township, Pingtung County 93243, Taiwan) nhập khẩu, qua kiểm tra tại cửa khẩu phát hiện hàm lượng Etylen oxit không phù hợp với tiêu chuẩn.

Cụ thể, hàm lượng Etylen oxit được phát hiện lần này không chỉ trên gói gia vị (3,438 mg/kg) mà còn phát hiện cả vắt mì (0,107 mg/kg) https://udn.com/news/story/7193/6766181).

Để giữ uy tín của sản phẩm thực phẩm Việt Nam trên thị trường xuất khẩu, Bộ Công Thương đề nghị Công ty cổ phần Thực phẩm Á Châu khẩn trương báo cáo thông tin về các loại sản phẩm thực phẩm (tên sản phẩm, số lượng, lô sản xuất, hạn sử dụng, thị trường xuất khẩu, bản sao hồ sơ tự công bố thực phẩm kèm theo kết quả kiểm nghiệm) do công ty sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam và xuất khẩu sang thị trường Đài Loan (Trung Quốc) trong năm 2022 và quy trình công nghệ sản xuất mỳ ăn liền của Công ty.

Bên cạnh đó, đánh giá nguy cơ về khả năng xuất hiện Etylen oxit trong các sản phẩm mỳ ăn liền do Công ty sản xuất, kinh doanh kèm theo biện pháp kiểm soát tương ứng.

Để tránh thiệt hại kinh tế và ảnh hưởng lâu dài đến uy tín trong hoạt động thương mại, Bộ Công Thương đề nghị doanh nghiệp xuất khẩu cần hết sức thận trọng, tìm hiểu kỹ về các quy định, các biện pháp TBT, SPS liên quan đến sản phẩm của từng thị trường thông qua hệ th ng các cơ quan, tổ chức hỗ trợ, tư vấn.

Điều đó sẽ giảm thiểu tối đa cho doanh nghiệp về thời gian, chi phí, nhất là khi sản phẩm đã xuất khẩu đi nhưng bị áp dụng các quyết định thu hồi, kiện bồi thường vì không đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu.

Ngoài ra, Bộ Công Thương cũng yêu cầu Công ty cổ phần Thực phẩm Á Châu gửi báo cáo của Công ty về Bộ Công Thương trước ngày 25/11/2022./.

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100