Bộ Tài chính dự kiến bội chi ngân sách 2020 khoảng 3,44% GDP

10:12 | 31/10/2019

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến đóng góp về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020 trình Quốc hội. Theo đó, dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2020 khoảng 1.512,3 nghìn tỷ đồng, tăng 3,8% so với ước thực hiện năm 2019; tỷ lệ bội chi ngân sách Nhà nước năm 2020 dự kiến là 3,44% GDP; dự kiến nợ công là 54,3% GDP, nợ Chính phủ 48,5% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia là 45,5% GDP.

Ảnh minh họa

Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020 được xây dựng trên cơ sở dự kiến tăng trưởng kinh tế 6,8%; CPI bình quân tăng dưới 4%; giá trị GDP khoảng 6,8 triệu tỷ đồng; giá dầu thô 60 USD/thùng, sản lượng khai thác trong nước khoảng 9,02 triệu tấn; tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu khoảng 7%, nhập khẩu khoảng 9%.

Theo đó, dự toán thu cân đối ngân sách Nhà nước năm 2020 là 1.512,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7,2% so với dự toán năm 2019; tỷ lệ huy động vào ngân sách Nhà nước khoảng 22,2% GDP, trong đó từ thuế, phí khoảng 19,4% GDP.

Cụ thể, dự toán thu nội địa đạt 1.264,1 nghìn tỷ đồng; trong đó thu từ tiền sử dụng đất 95,9 nghìn tỷ đồng, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 31,7 nghìn tỷ đồng, thu từ thuế, phí đạt 1.018,1 nghìn tỷ đồng, tăng 12,5% so với ước thực hiện năm 2019 (đã loại trừ một số nguồn thu lớn đã đi vào ổn định, khó có mức tăng trưởng cao). Dự toán thu dầu thô 35,2 nghìn tỷ đồng, giảm 11,6 nghìn tỷ đồng so với ước thực hiện năm 2019, chiếm 2,3% tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước. Dự toán thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu khoảng 208 nghìn tỷ đồng, giảm 3 nghìn tỷ đồng so với ước thực hiện năm 2019, chiếm 13,8% tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước.

Bên cạnh đó, với nguyên tắc dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2020 là tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên gắn với tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, quản lý chặt chẽ các khoản vay… Bộ Tài chính dự toán chi năm 2020 là 1.747,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với dự toán năm 2019; trong đó, dự toán chi đầu tư phát triển là 470,6 nghìn tỷ đồng; chi trả nợ lãi 118,2 nghìn tỷ đồng; chi thường xuyên 1.056,5 nghìn tỷ đồng.

Trên cơ sở cân đối, Bộ Tài chính dự kiến tỷ lệ bội chi ngân sách Nhà nước năm 2020 là 3,44% GDP (bình quân bội chi ngân sách Nhà nước cả giai đoạn 2016-2020 là 3,6-3,7% GDP, vượt mục tiêu Nghị quyết số 25/2016/QH14 không quá 3,9% GDP, năm 2020 không quá 3,5% GDP). Đến cuối năm 2020, dự kiến nợ công là 54,3% GDP, nợ Chính phủ là 48,5% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia là 45,5% GDP.

Mọi ý kiến đóng góp, tham gia hoặc câu hỏi thắc mắc liên quan đến nội dung Báo cáo được Bộ Tài chính tiếp nhận tại địa chỉ: 28 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc qua hòm thư điện tử TKNS@mof.gov.vn.

Tệp nội dung đính kèm

Du toan NSNN nam 2020 Chinh phu trinh Quoc hoi (1).docx

So lieu du toan NSNN nam 2020 Chinh phu trinh Quoc hoi (1).xlsx

Ke hoach tai chinh - NSNN 3 nam 2020-2022 Chinh phu trinh Quoc hoi (1).xlsx

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500