Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản: Nhật Bản có các lựa chọn kích thích tài khóa nếu cần

14:00 | 19/10/2019

Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Taro Aso vừa cho biết nước này vẫn còn nhiều dư địa cho các giải pháp kích thích tài khóa khác nhau nếu điều kiện kinh tế đòi hỏi. 

Lạm phát tại Nhật chạm mức thấp mới, tăng khả năng BOJ kích thích kinh tế thêm
Mỹ ký thỏa thuận thương mại hạn chế với Nhật Bản
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản, Taro Aso. Ảnh: Bloomberg

"Đến thời điểm này, nền tảng kinh tế của quốc gia vẫn ổn định, nhưng Chính phủ quyết định sẽ tiếp tục sử dụng kích thích tài khóa một cách linh hoạt", ông Aso cho biết hôm thứ Sáu tại một cuộc họp báo ở Washington, nơi đang diễn ra hội nghị các bộ trưởng tài chính và thống đốc các quốc gia G20.

"Khi bạn nghĩ về việc kéo nền kinh tế Nhật Bản thoát khỏi tình trạng giảm phát, thì đó không phải là điều dễ dàng có thể giải quyết chỉ bằng chính sách tiền tệ", ông Aso nói thêm.

Hội nghị các bộ trưởng tài chính và thống đốc các quốc gia G20 vào thứ Sáu đã ban hành một tuyên bố về sự cần thiết phải có các quy định đối với đồng tiền điện tử để hạn chế rủi ro như rửa tiền, trong khi thừa nhận lợi ích của các sáng kiến đổi mới tài chính.

Khi được hỏi liệu Ngân hàng Nhật Bản có đang xem xét phát hành loại tiền kỹ thuật số của riêng mình hay không? Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản Haruhiko Kuroda cho biết không có kế hoạch nào như vậy vào thời điểm này.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950