BOK giữ nguyên lãi suất thấp kỷ lục

11:44 | 15/04/2021

Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BOK) đã quyết định giữ nguyên mức lãi suất thấp kỷ lục trong một nỗ lực duy trì đà phục hồi kinh tế đang diễn ra nhanh hơn dự kiến, giữa bối cảnh các ca nhiễm COVID-19 tại nước này gia tăng.

bok giu nguyen lai suat thap ky luc Hàn Quốc đẩy mạnh quảng bá du lịch tại Việt Nam
bok giu nguyen lai suat thap ky luc Hàn Quốc: GDP quý IV/2020 vượt kỳ vọng
bok giu nguyen lai suat thap ky luc
Bank of Korea

Đúng như dự đoán bởi 20 nhà phân tích được Bloomberg khảo sát, BOK đã giữ nguyên lãi suất Repo 7 ngày ở mức 0,5%. Cùng với đó, BOK cho biết họ sẽ duy trì lập trường chính sách thích ứng của mình.

Thống đốc BOK Lee Ju-yeol hồi tháng trước cho biết nền kinh tế có khả năng mở rộng nhanh hơn so với dự báo 3% của ngân hàng trung ương đưa ra vào tháng Hai, được hỗ trợ bởi xuất khẩu và đầu tư tăng. Trong khi đó, lạm phát sẽ dao động quanh mức 2% trong ngắn hạn trước khi giảm nhẹ.

Các trường hợp nhiễm COVID-19 đang gia tăng cho thấy Hàn Quốc đang phải đối mặt với một làn sóng lây nhiễm mới. Chính phủ nước này đưa ra cảnh báo về việc thực hiện các biện pháp kiềm chế chặt chẽ hơn nếu các ca nhiễm tiếp tục gia tăng. Trong khi triển vọng của nền kinh tế vẫn còn tương đối "sáng", thì tình trạng bùng phát dịch bệnh và thiếu vắc-xin đang làm dấy lên lo ngại rằng sự phục hồi có thể không lan rộng ra toàn nền kinh tế.

Quan ngại trước sự gia tăng các trường hợp lây nhiễm khiến các nhà kinh tế cho rằng BOK sẽ giữ lãi suất thấp trong thời gian tới.

“Sự bùng phát của COVID-19 là lý do BOK đã giảm lãi suất của mình, và điều đó có nghĩa là họ sẽ không thắt chặt chính sách tiền tệ cho đến khi tình hình dịch bệnh được cải thiện. Triển vọng là không rõ ràng vì Hàn Quốc đang đi sau trong việc tiêm chủng và khả năng miễn dịch cộng đồng có thể không đạt được vào tháng 11", Cho Yong-gu, chiến lược gia tại Shinyoung Securities nói.

Đồng won suy yếu 0,2% so với USD, xuống mức 1.118,40 KRW/USD, trong khi lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm của Hàn Quốc tăng lên 2,01%.

"Lợi suất trái phiếu dường như đang tăng vì BOK đã đặt mục tiêu lạm phát là 2%, trái với kỳ vọng của thị trường rằng giá tiêu dùng sẽ không tăng quá mức 1% trong năm nay", Kim Sanghoon, chiến lược gia tại KB Securities nhận định và nói thêm, quan điểm của BOK đã chuyển sang tích cực hơn, mặc dù có vẻ vẫn thận trọng với các khoản nợ của hộ gia đình.

Nền kinh tế Hàn Quốc đã có ​​một số dấu hiệu phục hồi, với xuất khẩu và việc làm tăng lên, người tiêu dùng lần đầu tiên trở nên lạc quan kể từ khi bắt đầu đại dịch. Nhưng, sự gia tăng mới đây về số ca nhiễm COVID-19, với gần 700 ca được báo cáo vào thứ Năm, đang đe dọa triển vọng phục hồi mới được nhen nhóm.

Các lãnh đạo của của BOK cũng ngày càng quan tâm đến sự ổn định tài chính, cho thấy việc nới lỏng thêm nữa để hỗ trợ nền kinh tế phục hồi là khó có thể xảy ra. Nợ hộ gia đình tăng nhanh đã dẫn đến giá nhà tăng cao, làm gia tăng chênh lệch kinh tế và làm tăng nguy cơ bong bóng.

Sau khi thanh khoản được bơm vào các thị trường làm tăng giá các tài sản tài chính truyền thống, thì biến động cũng đang gia tăng trên thị trường tiền điện tử.

Hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng lãi suất chính sách sẽ không thay đổi trong năm nay, và nếu có thì sớm nhất cũng phải vào nửa cuối năm 2022.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900