Bphone 5G có giá 9,5 triệu đồng

10:00 | 25/04/2022

Bphone A85 5G nằm trong phân khúc dưới 10 triệu đồng, hỗ trợ kết nối tốc độ cao, camera "đục lỗ" nhưng không có tính năng chống nước.

Thông tin về mẫu điện thoại sắp ra mắt được CEO Bkav Nguyễn Tử Quảng chia sẻ trên trên trang cá nhân sáng 25/4.

Sản phẩm sẽ được cho đặt hàng từ ngày mai, có mặt lưng da, cụm camera sau kích thước lớn. Màn hình máy vát cong ở cạnh, tích hợp cảm biến vân tay, chứa cụm camera kép dạng "đục lỗ". Thiết bị được cài hệ điều hành BOS, tích hợp phần mềm Bkav Safe Kid cùng tính năng chụp ảnh đêm, chụp sMacro tương tự những mẫu Bphone ra mắt cuối năm ngoái.

Ông Quảng cho biết: "Để có giá tốt, chúng tôi đã cắt giảm khả năng chống nước và hiệu năng cao nhất - vốn là những yếu tố của một thiết bị flagship".

Ở tầm giá gần 10 triệu đồng, Bphone A85 nằm cùng phân khúc với Galaxy A53, ReaRealme 9 Pro+, Oppo Reno7 hay Redmi Note 11 Pro. Trong đó, chỉ có sản phẩm của Samsung hỗ trợ chống nước theo chuẩn IP67.

CEO Bkav không tiết lộ thêm thông tin cấu hình và thời gian bán ra chính thức. Theo các nguồn tin trước đó, sản phẩm có thể sẽ đến tay người dùng cuối tháng 5.

bphone 5g co gia 95 trieu dong
Mặt trước Bphone A85 5G

Theo thông tin về Bphone A85 tìm thấy trên GeekBench, sản phẩm sử dụng chip Dimensity 810, RAM 8 GB, bộ nhớ trong 128 GB và chạy hệ điều hành Android 11. Kết quả quả gần nhất cập nhật ngày 22/3 cho thấy hiệu năng của A85 là 581 điểm đơn nhân và 1.717 điểm đa nhân.

Các thông số rò rỉ khác của A85 gồm màn hình AMOLED 6,56 inch, tần số quét 90 Hz. Máy được trang bị cảm biến vân tay dưới màn hình. Cụm camera sau có ống kính chính 64 megapixel, các ống kính còn lại có độ phân giải 5 megapixel và 2 megapixel. Pin dung lượng 4.200 mAh, hỗ trợ sạc nhanh 30 W.

Khi lên kệ, Bphone A85 sẽ là smartphone 5G đầu tiên do một hãng điện thoại Việt sản xuất. Trước Bkav, VinSmart đã giới thiệu Vsmart Aris 5G từ đầu tháng 6/2020 nhưng chưa bán ra thị trường và hiện công ty này cũng đã dừng sản xuất điện thoại.

Tương tự các sản phẩm dòng A, A85 5G không do Bkav tự thiết kế mà đặt hàng từ một nhà sản xuất thiết bị gốc. Bkav viết phần mềm và nhập các cụm phần cứng về lắp ráp tại Việt Nam.

Kế hoạch sản xuất điện thoại 5G được ông Nguyễn Tử Quảng đề cập từ tháng 4/2021. Khi đó, ông cho rằng "5G không dành cho điện thoại" vì tốc độ 4G đã đủ cho các loại dịch vụ hàng ngày, từ xem phim, nghe nhạc online đến học tập hay họp từ xa. Các đặc tính cơ bản của 5G như tốc độ cao, độ trễ thấp và khả năng kết nối số lượng lớn thiết bị sẽ phù hợp hơn với thế giới kết nối vạn vật IoT cùng các tiện ích của Smart City, Smart Factory... Tuy nhiên, do điện thoại 5G là xu hướng nên Bkav không thể đứng ngoài cuộc.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750