Bước đột phá lịch sử của Ngân hàng Mandiri

18:46 | 04/05/2012

Ngân hàng Mandiri, nhà cho vay lớn nhất về tài sản của Indonesia, đã có mộtbước đột phá được coi là lịch sử của mình, khi vừa mở chi nhánh tại Thượng Hải (Trung Quốc), trong khuôn khổ thực hiện chiến lược mở rộng hoạt động thương mại ở nước ngoài.

Ngân hàng Mandiri, nhà cho vay lớn nhất về tài sản của Indonesia, đã có mộtbước đột phá được coi là lịch sử của mình, khi vừa mở chi nhánh tại Thượng Hải (Trung Quốc), trong khuôn khổ  thực hiện chiến lược mở rộng hoạt động thương mại ở nước ngoài.

Chi nhánh này chính thức đi vào hoạt động hôm 27/4 sau khi được khai trương hồi tháng 11/2011, nhằm tận dụng cơ hội trao đổi thương mại và đầu tư gia tăng giữa Trung Quốc và Indonesia, nhất là sau chuyến thăm chính thức Bắc Kinh từ 22-24/3 của Tổng thống Indonesia Susilo Bambang Yudhoyono, qua đó hai bên nhất trí nâng kim ngạch thương mại song phương từ 50 tỷ USD hiện nay lên 80 tỷ USD vào năm 2015.

Mandiri là ngân hàng Indonesia đầu tiên hoạt động tại Trung Quốc đại lục.

Việt Tú

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200