Bước tiến mới cho Mobile Money

08:51 | 26/04/2021

Tinh thần triển khai Mobile Money là đảm bảo quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ.

buoc tien moi cho mobile money Mobile Money-Ví điện tử: Cơ hội cho cả hai
buoc tien moi cho mobile money Triển khai thí điểm Mobile Money: Góp phần thực hiện chiến lược quốc gia về tài chính toàn diện
buoc tien moi cho mobile money Thí điểm Mobile Money: Tiến gần hơn với tài chính toàn diện

Hôm 20/4, NHNN Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ký kết Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với việc thực hiện thí điểm dịch vụ Mobile Money. Đây là bước tiến quan trọng trong tiến trình sớm triển khai thí điểm dịch vụ dùng tài khoản viễn thông thanh toán hàng hóa dịch vụ có giá trị nhỏ theo quy định tại Quyết định số 316/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đang được các doanh nghiệp viễn thông mong chờ.

Ngay khi Quyết định 316 còn ở khâu dự thảo đã thu hút sự chú ý của dư luận. Một số doanh nghiệp viễn thông lớn còn sử dụng các kênh truyền thông để “đánh tiếng”, khẳng định khả năng triển khai dịch vụ này với những tiện ích, lợi ích cho xã hội…

buoc tien moi cho mobile money
Ảnh minh họa

Nhà mạng “sốt ruột” cũng phải, khi tốc độ tăng trưởng của thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng cao. So với cùng kỳ năm 2020, giao dịch qua kênh Internet đạt 156,2 triệu món với giá trị 8,1 triệu tỷ đồng tăng tương ứng 55,9% về số lượng và 28,4% về giá trị; giao dịch qua kênh điện thoại di động đạt 395,05 triệu món với giá trị hơn 4,6 triệu tỷ đồng, tăng tương ứng 78% về số lượng và 103% về giá trị.

Trong khi đó Mobile Money là tài khoản điện tử được mở dựa trên thuê bao di động, sử dụng SIM chính chủ. Người dân không cần tài khoản ngân hàng cũng có thể đăng ký và dùng dịch vụ để thanh toán hóa đơn, dịch vụ; rút tiền mặt; chuyển tiền giữa các loại tài khoản Mobile Money trong dùng hệ thống (của đơn vị cùng cấp dịch vụ); chuyển tiền giữa tài khoản Mobile Money với tài khoản ngân hàng; giữa tài khoản Mobile Money với Ví điện tử... với tổng giá trị 10 triệu đồng/tháng.

Theo số liệu mới nhất được Cục Viễn thông (Bộ Thông tin và Truyền thông) cập nhật, tính đến cuối năm 2020, Việt Nam có 132,52 triệu thuê bao di động đang hoạt động, các nhà mạng kỳ vọng sẽ có hàng chục, thậm chí hàng trăm triệu tài khoản Mobile Money được mở, mang lại nguồn thu lớn từ phí dịch vụ cho doanh nghiệp viễn thông.

Tuy nhiên mỗi khách hàng chỉ được mở một tài khoản Mobile Money tại một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Các đơn vị cung ứng dịch vụ không được cấp tín dụng, trả lãi cho số dư trên tài khoản Mobile Money hoặc bất cứ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên tài khoản Mobile Money… Các hành vi bị cấm được quy định rất chi tiết và cụ thể tại Quyết định 316.

Bên cạnh đó, đứng ở góc độ quản lý nhà nước, Mobile Money là dịch vụ mới tại Việt Nam, tiện ích nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như bị lợi dụng vào các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận… Do đó, ba cơ quan đã ký Quy chế phối hợp quy định cụ thể về nguyên tắc, phương thức và các nội dung phối hợp, phân công giữa NHNN, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông. Mục đích của Quy chế này là tăng cường trách nhiệm, đảm bảo sự thống nhất phối hợp hiệu quả giữa ba cơ quan trong công tác thẩm định, chấp thuận thực hiện thí điểm dịch vụ Mobile Money; theo dõi, báo cáo, kiểm tra, thanh tra đánh giá tình hình thực hiện thí điểm dịch vụ Mobile Money của các doanh nghiệp được triển khai.

Theo quy chế phối hợp, NHNN là cơ quan đầu mối tiếp nhận Hồ sơ đề nghị triển khai thí điểm của các doanh nghiệp viễn thông và thẩm định các nội dung được phân công. Khi thành phần hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, NHNN sẽ gửi lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông.

Phát biểu tại buổi họp báo hôm 20/4, ông Phạm Tiến Dũng - Vụ Trưởng Vụ Thanh toán (NHNN) cho biết: tinh thần triển khai Mobile Money là đảm bảo quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ. Đối với doanh nghiệp được phép triển khai thí điểm dịch vụ này: phải mở tài khoản thanh toán tại NHTM và số dư trên các tài khoản đảm bảo thanh toán phải được duy trì không thấp hơn so với tổng số dư tất cả các tài khoản Mobile Money của khách hàng tại cùng thời điểm. Thứ hai, doanh nghiệp thực hiện thí điểm phải có hệ thống đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 quốc gia theo quy định của pháp luật hiện hành; Thứ ba, dịch vụ Mobile Money phải triển khai đúng quy định, quyền hạn, trách nhiệm của doanh nghiệp.

Hà An

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900