Các nước OPEC+ quyết định giữ nguyên chính sách sản lượng dầu

09:26 | 01/07/2022

OPEC+ sẽ duy trì chính sách tăng sản lượng dầu đã lên kế hoạch vào tháng 8 nhưng không thảo luận chính sách này từ tháng 9 bởi giá dầu đang tăng do nguồn cung toàn cầu bị thắt chặt.

cac nuoc opec quyet dinh giu nguyen chinh sach san luong dau

Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ và các đối tác (OPEC+) ngày 30/6 thông báo sẽ duy trì chính sách tăng sản lượng dầu đã lên kế hoạch vào tháng 8 tới, nhưng không thảo luận chính sách này từ tháng 9 bởi giá dầu đang tăng do nguồn cung toàn cầu bị thắt chặt và những lo ngại rằng nhóm này ít có khả năng tăng sản lượng.

Hội nghị của OPEC+ được tổ chức vài ngày trước khi Tổng thống Mỹ Joe Biden công du Trung Đông, trong đó có Saudi Arabia, nơi ông dự kiến sẽ hối thúc tăng sản lượng dầu.

Tại hội nghị gần đây nhất ngày 2/6, OPEC+ đã quyết định tăng sản lượng thêm 648.000 thùng/ngày vào tháng 7 và tháng 8, cao hơn mức tăng 432.000 thùng/ngày trước đó.

Giá dầu đã tăng lên những mức cao nhất kể từ năm 2008 sau khi Mỹ và châu Âu áp đặt các biện pháp trừng phạt Nga liên quan đến xung đột tại Ukraine.

Giá đã giảm bớt nhưng hiện vẫn ở mức trên 115 USD/thùng vào ngày 30/6 do nguồn cung bị thắt chặt và những lo ngại rằng các nước OPEC có ít khả năng tăng sản lượng nhanh chóng.

Saudi Arabia và Nga lần lượt là 2 nước xuất khẩu dầu lớn nhất thế giới trong OPEC+.

Tuy nhiên, kể từ khi cuộc xung đột Nga-Ukraine nổ ra, sản lượng của Nga đã giảm từ khoảng 11 triệu thùng/ngày trong tháng 3 năm nay xuống mức trung bình 10 triệu thùng/ngày trong tháng 4.

Nguồn: TTXVN

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650