Chiều 24/9, Hà Nội ghi nhận 2 ca COVID-19, số mắc trong ngày là 6 ca

19:33 | 24/09/2021

Tính từ 12h00 đến 18h00 ngày 24/9, trên địa bàn thành phố ghi nhận thêm 02 ca mắc mới, trong đó có 01 ca tại cộng đồng, 01 ca tại khu phong tỏa, nâng số mắc trong ngày lên 06 ca (02 ca cộng đồng và 04 ca tại khu cách ly, phong tỏa.

chieu 249 ha noi ghi nhan 2 ca covid 19 so mac trong ngay la 6 ca Trưa 24/9, Hà Nội ghi nhận 4 ca mắc COVID-19
chieu 249 ha noi ghi nhan 2 ca covid 19 so mac trong ngay la 6 ca Sáng 24/9, Hà Nội không ghi nhận ca bệnh mắc COVID-19
chieu 249 ha noi ghi nhan 2 ca covid 19 so mac trong ngay la 6 ca
Ảnh minh họa

Số ca mắc mới phân bố tại Long Biên (01), Thanh Oai (01) thuộc các chùm ca bệnh: F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt (01), sàng lọc ho, sốt (01).

01 ca ghi nhận tại cộng đồng thuộc chùm sàng lọc ho sốt là L.D, nam, sinh năm 1956, địa chỉ tại Cao Viên, Thanh Oai. Bệnh nhân là công nhân xây dựng tại công trường MB Nam An Khánh, Hoài Đức. Ngày 23/9, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm, kết quả dương tính.

01 ca thuộc chùm F1 của các trường hợp sàng lọc ho, sốt là Â.T.T, nữ, sinh năm 1942, địa chỉ tại 22/22 tổ 4, Kim Quan, Việt Hưng, Long Biên. Bệnh nhân sống tại khu vực phong tỏa đã được xét nghiệm 1 lần âm tính. Ngày 23/9, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm lần 2, kết quả dương tính.

Tính từ đầu đợt dịch lần thứ 4 bắt đầu từ ngày 29/4 đến nay, trên địa bàn thành phố ghi nhận 3961 ca dương tính với SARS-CoV-2, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 1601 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 2360 ca.

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200