Chiều 30/7, Hà Nội ghi nhận thêm 41 ca Covid-19 mới, nâng tổng số trong ngày lên 119 ca

20:17 | 30/07/2021

Chiều 30/7, Hà Nội ghi nhận 41 ca Covid-19 mới, nâng tổng số ca mắc mới trong ngày lên 119 trường hợp, cao nhất kể từ trước cho đến nay.

chieu 307 ha noi ghi nhan them 41 ca covid 19 moi nang tong so trong ngay len 119 ca
Ảnh minh họa

41 bệnh nhân mới có 21 trường hợp ghi nhận tại cộng đồng và 20 trường hợp tại khu cách ly tập trung. Số mắc phân bố tại 16 quận, huyện: Đống Đa (09), Quốc Oai (06), Hai Bà Trưng (05), Thanh Trì (04), Đông Anh (04), Nam Từ Liêm (02), Ba Đình (02), Mê Linh (02); Thanh Xuân, Thanh Oai, Đan Phượng, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Mỹ Đức, mỗi địa phương ghi nhận 01 bệnh nhân.

Số chùm ca bệnh có bệnh nhân là 06: Ho sốt thứ phát (27), nhà thuốc 95 Láng Hạ (06), liên quan đến Bệnh viện Phổi Hà Nội (03), Tân Mai, Hoàng Mai (02), sàng lọc ho sốt (02), TP. Hồ Chí Minh (01).

03 trường hợp liên quan đến Bệnh viện Phổi Hà Nội: gồm 02 bệnh nhân tại quận Ba Đình (Trúc Bạch: 01 và Thành Công: 01); 01 bệnh nhân tại thị trấn Phùng, Đan Phượng.

27 bệnh nhân thuộc chùm ho sốt thứ phát

Huyện Đông Anh: 02 bệnh nhân (Kim Nỗ: 01; thị trấn Đông Anh: 01)

Quận Đống Đa: 04 bệnh nhân (Hàng Bột: 01; Láng Thượng: 01; Trung Tự: 01; Quốc Tử Giám: 01)

Quận Hai Bà Trưng: 03 bệnh nhân tại phường Vĩnh Tuy

Huyện Hoài Đức: 01 bệnh nhân tại xã Yên Sở

Huyện Mê Linh: 02 bệnh nhân (Mê Linh: 01; Liên Mạc: 01)

Huyện Mỹ Đức: 01 bệnh nhân tại xã Phúc Lâm

Quận Nam Từ Liêm: 01 bệnh nhân tại phường Mỹ Đình 2

Huyện Quốc Oai: 06 bệnh nhân (thị trấn Quốc Oai: 03; Đông Sơn: 01; Đông Quang: 01; Yên Sơn: 01).

Huyện Thạch Thất: 01 bệnh nhân tại xã Phùng Xá.

Huyện Thanh Oai: 01 bệnh nhân tại xã Cự Khê.

Huyện Thanh Trì: 04 bệnh nhân (Đông Mỹ: 01; Liên Ninh: 03).

Huyện Thường Tín: 01 bệnh nhân tại xã Ninh Sở.

01 bệnh nhân thuộc chùm TP. Hồ Chí Minh tại phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm.

02 bệnh nhân thuộc chùm Tân Mai, Hoàng Mai đều thuộc quận Hai Bà Trưng (Thanh Lương: 01; Nguyễn Du: 01).

06 bệnh nhân thuộc chùm nhà thuốc Đức Tâm, 95 Láng Hạ, Đống Đa

Quận Đống Đa: 05 bệnh nhân (Văn Miếu: 02; Thịnh Quang: 03)

Quận Thanh Xuân: 01 bệnh nhân tại phường Nhân Chính.

02 bệnh nhân thuộc chùm ho sốt đều ở thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh.

Cộng dồn số mắc tại Hà Nội trong đợt dịch 4 (từ ngày 29/4/2021) là 1100 trường hợp, trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng là 663, số mắc là đối tượng đã được cách ly là 437.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150