Chủ tịch Fed San Francisco cho rằng lãi suất hiện tại đặt nền kinh tế Mỹ vào điều kiện tốt để vượt bão

16:38 | 06/02/2020

Chủ tịch Fed San Francisco Mary Daly cho biết hôm thứ Tư rằng bà không nghĩ Fed cần hạ thêm lãi suất để "bù đắp" cho những ảnh hưởng tiêu cực của việc bùng phát dịch do virus corona gây ra, hay những tác động kinh tế khác.

chu tich fed san francisco cho rang lai suat hien tai dat nen kinh te vao dieu kien tot de vuot bao

Trả lời CNBC, bà cho biết không nghĩ rằng dịch bệnh sẽ có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế của Mỹ, ngay cả khi những hạn chế đi lại của Trung Quốc có khả năng tác động tiêu cực đến tăng trưởng toàn cầu.

Theo phân tích của bà Daly, trong khi dịch bệnh có thể làm giảm tăng trưởng toàn cầu, thì cơ hội giảm rủi ro Brexit không thỏa thuận và cải thiện trong đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung sẽ giúp bù đắp.

"Ngay lúc này, theo cách tôi thấy đó là chúng ta đã hoàn thành việc cắt giảm lại suất, mức độ là phù hợp, và nó đặt nền kinh tế Mỹ vào điều kiện tốt để vượt bão", Daly nói với CNBC.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã hạ lãi suất cơ bản ba lần vào năm ngoái. Hiện lãi suất cơ bản đang ở phạm vi mục tiêu từ 1,5% đến 1,75%. Công cụ FedWatch theo dõi thị trường quyền chọn cho thấy một số nhà giao dịch dự đoán Fed sẽ giảm lãi suất một lần nữa vào cuối năm nay.

Daly cũng nhắc lại quan điểm mà Chủ tịch Fed Jerome Powell đã nói, liên quan đến mục tiêu lạm phát 2% của ngân hàng trung ương Mỹ và tình trạng tích cực trên thị trường lao động. Powell đã nói rằng mục tiêu nên đạt được một cách cân đối chứ không phải tất cả đều "kịch trần".

Lạm phát đã liên tục ở dưới mức mục tiêu 2% trong quá trình nền kinh tế Mỹ phục hồi và Daly nói rằng nên để Fed tiếp tục sử dụng chính sách để hỗ trợ tăng việc làm cho đến khi lạm phát tăng.

Cuộc họp chính sách tiếp theo của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC) sẽ diễn ra vào ngày 17 và 18/3.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400