Chung sức giảm nghèo trên thảo nguyên xanh

17:48 | 14/07/2022

Với sự chỉ đạo quyết liệt từ các cấp ủy đảng, chính quyền, cùng sư hỗ trợ của nguồn vốn NHCSXH, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đã giảm rõ rệt, đời sống người dân ngày được nâng cao.

chung suc giam ngheo tren thao nguyen xanh
Nguồn vốn cho vay ưu đãi của NHCSXH giúp hàng nghìn hộ dân ở huyện Mộc Châu vươn lên thoát nghèo

Niềm vui gấp bội trong lòng chúng tôi khi đến huyện Mộc Châu, được “tai nghe, mắt thấy” về vùng thảo nguyên của tỉnh Sơn La đã cùng các vùng miền trong cả nước khống chế, đẩy lùi được đại dịch Covid-19 để cuộc sống trở lại bình thường mới.

Điểm đáng mừng nữa là đến nay Mộc Châu đã giảm được tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 3,4% - một con số mơ ước về công tác giảm nghèo ở 1 huyện miền núi Tây Bắc, đồng thời minh chứng cho sự huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc và việc tập trung các nguồn lực, trong đó nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) được xác định làm trụ cột cho chương trình giảm nghèo thực sự bền vững và hiệu quả.

Giám đốc NHCSXH huyện Mộc Châu, ông Nguyễn Thế Cần cho biết, trong suốt chặng đường 20 năm qua ngay từ thuở ban đầu NHCSXH huyện ra đời (năm 2002) đã gặp khó khăn, thiếu thốn bộn bề, đến thời gian gần đây thiên tai lũ quét, giá rét, dịch bệnh gây bao trở ngại, thử thách nhưng toàn đơn vị với quyết tâm bám sát sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên và lãnh đạo địa phương, dốc sức, đồng lòng thực thi nhiệm vụ tập trung huy động nguồn lực và chuyển tải kịp thời, an toàn nguồn vốn về tận làng bản, đến đúng đối tượng thụ hưởng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và chương trình giảm nghèo bền vững của địa phương.

Đây không chỉ là nguyên nhân chủ yếu làm nên kết quả tăng trưởng dư nợ của NHCSXH Mộc Châu đến 30/6/2022 đạt xấp xỉ 386 tỷ đồng với 8.300 hộ đang vay vốn của 14 chương trình tín dụng ưu đãi (bình quân dư nợ tới 46,6 triệu đồng/hộ).

Từ sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo các cấp, đặc biệt thông qua việc tích cực đưa Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối tín dụng chính sách xã hội vào cuộc sống, nên các nguồn lực tài chính ở Mộc Châu được quy về một đầu mối là NHCSXH. Đơn cử hàng năm UBND huyện đều cân đối nguồn vốn ngân sách chuyển sang NHCSXH gần 9 tỷ đồng để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn. Các quỹ hỗ trợ nông dân, phụ nữ, cựu chiến binh cũng bàn giao 730 triệu đồng ủy thác cho NHCSXH quản lý cho vay đúng đối tượng chỉ định. Nhờ vậy đã góp phần nâng tổng nguồn vốn tín dụng ưu đãi lên 391 tỷ đồng, tăng gấp 17 lần so với 20 năm trước, đạt tỷ lệ tăng trưởng trung bình mỗi năm 16%.

Cùng với đó, công tác phối hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể địa phương, NHCSXH Mộc Châu đã kiên trì, năng động thực hiện các quy trình, thủ tục, phương thức cấp tín dụng chính sách trực tiếp thông qua mạng lưới 15 Điểm giao dịch trải rộng khắp huyện xuống tận các xã, bất kể vùng sâu, vùng cao biên giới và hệ thống 216 Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại thôn bản và gần 200 hội, đoàn thể cấp huyện, cấp xã, làng bản, thường xuyên làm tốt dịch vụ ủy thác và chuyển tải nhanh chóng nguồn vốn ưu đãi đến đúng đối tượng thụ hưởng.

chung suc giam ngheo tren thao nguyen xanh
NHCSXH Mộc Châu tiếp tục ưu tiên nguồn vốn cho các hộ nghèo và gia đình đồng bào DTTS khó khăn, các xã bản vùng sâu

Gia đình ông Lương Văn Quy, ở bản Hoa 1 xã Tân Lập là một trong nhiều trường hợp được hưởng lợi từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi. Qua trò chuyện được biết, ông Quy đã sử dụng 50 triệu đồng vay từ chương trình tín dụng hộ nghèo để đầu tư nuôi bò sinh sản. Sau 3 năm miệt mài chăm sóc, gia đình đã vươn lên thoát nghèo và mới đây còn được vay tiếp gấp 2 lần số tiền vay lần đầu để thâm canh đồi cây ăn quả và mở rộng chuồng trại chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm.

Còn gia đình chị Hoàng Thị Lá ở bản Phách, xã Chiềng Khừa nhờ vay vốn ưu đãi thuận lợi đã cải tạo 5000m2 đất đồi thành vườn trồng chanh leo cam lòng vàng. Đất đã chẳng phụ công người lao động siêng năng, chanh leo kết trái, cam sai trĩu cành, bán được giá, cho gia đình chị thu hoạch bình quân tới 6-7 triệu đồng mỗi tháng, bằng cả năm trồng lúa nương, khoai mỳ. “Nhờ có chính sách vay vốn ưu đãi của Nhà nước, gia đình tôi nở mày nở mặt. Cứ đà này đến cuối năm nay, nhà tôi trả hết nợ ngân hàng và thoát hẳn nghèo như đã đăng ký”, chị Lá chia sẻ.

Giám đốc Nguyễn Thế Cần khẳng định. “Thời gian tới, NHCSXH Mộc Châu tiếp tục ưu tiên đầu tư các hộ nghèo và gia đình đồng bào DTTS khó khăn, các xã bản vùng sâu, vùng biên giới, vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch Covid-19…; đảm bảo 100% hộ nghèo và các đối tượng chính sách có nhu cầu và đủ điều kiện đều được vay vốn ưu đãi và tiếp cận các dịch vụ do NHCSXH triển khai thực hiện”.

Đây không chỉ là lời hứa của người cán bộ quản lý nguồn vốn ưu đãi ở một huyện miền núi biên giới của tỉnh Sơn La mà còn là phương châm hành động của những người làm tín dụng chính sách trong hệ thống NHCSXH đang thực hiện theo phương châm “thấu hiểu lòng dân, tận tâm phục vụ”.

Minh Dư

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850