Cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối

10:05 | 17/10/2022

NHNN đang lấy ý kiến góp ý đối với Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN  của Thống đốc NHNN hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (DTNHNN).

co cau dau tu du tru ngoai hoi Quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
co cau dau tu du tru ngoai hoi VietinBank 5 năm liên tiếp là Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam
co cau dau tu du tru ngoai hoi Sacombank là ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất năm 2022

Dự thảo Thông tư có nhiều điểm sửa đổi quan trọng như: quy định về cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức; Việc mua, bán ngoại tệ giữa dự trữ ngoại hối chính thức với ngân sách nhà nước; Tiêu chuẩn lựa chọn đối tác thực hiện các nghiệp vụ quản lý DTNHNN…

co cau dau tu du tru ngoai hoi
Ảnh minh họa

Theo dự thảo, Điều 6 (về Xây dựng và tuân thủ cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức) nội dung cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức bao gồm: a) Cơ cấu theo ngoại tệ: loại ngoại tệ và tỷ lệ phần trăm theo loại ngoại tệ; b) Cơ cấu theo thời hạn đầu tư ngoại tệ: tỷ lệ đầu tư ngắn hạn dưới 01 năm, trung hạn từ 01 đến dưới 03 năm và dài hạn từ 03 năm trở lên đối với Quỹ Dự trữ ngoại hối; tỷ lệ đầu tư không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 01 năm đối với Quỹ Bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng; c) Cơ cấu theo hình thức đầu tư ngoại tệ: tỷ lệ tiền gửi, các loại chứng khoán, giấy tờ có giá, ủy thác đầu tư và các hình thức đầu tư khác đối với Quỹ Dự trữ ngoại hối; tỷ lệ tiền gửi, các loại chứng khoán, giấy tờ có giá và các hình thức đầu tư khác đối với Quỹ Bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng; d) Cơ cấu vàng: khối lượng các loại vàng của Quỹ Dự trữ ngoại hối và Quỹ Bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng; đ) Mức ngoại tệ tối đa để mua vàng trên thị trường quốc tế của Quỹ Bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng...

Khoản 4, Điều 6 cũng được sửa đổi như sau: Trường hợp thị trường tài chính trong nước và quốc tế có biến động bất thường, thay đổi lớn trong mục tiêu CSTT và xu thế đầu tư vào các loại ngoại tệ và vàng trong dự trữ quốc tế của các nước trên thế giới, quy mô DTNHNN biến động lớn và các trường hợp khác có ảnh hưởng tới việc tuân thủ cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức, Sở Giao dịch báo cáo Trưởng Ban điều hành, đồng gửi Vụ Quản lý ngoại hối. Trên cơ sở chỉ đạo của Trưởng Ban điều hành, Vụ Quản lý ngoại hối chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án điều chỉnh cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức báo cáo Trưởng Ban điều hành trình Thống đốc quyết định.

Theo Ban soạn thảo, thực tế các biến động trên thị trường tài chính thế giới đều tác động tới DTNHNN. Tuy nhiên, không phải biến động nào cũng ảnh hưởng tới việc tuân thủ cơ cấu đầu tư DTNHNN. Do đó, dự thảo Thông tư sửa đổi theo hướng: trường hợp biến động có ảnh hưởng tới việc tuân thủ cơ cấu đầu tư DTNH chính thức thì các đơn vị liên quan mới phải đề xuất phương án điều chỉnh cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối.

Một trong những quy định đáng chú ý khác tại dự thảo là các hoạt động can thiệp thị trường trong nước (Điều 15). Theo dự thảo, NHNN thực hiện can thiệp thị trường trong nước thông qua các hình thức sau: a) Mua, bán ngoại tệ với đồng Việt Nam dưới hình thức mua, bán ngoại tệ giao ngay; mua, bán ngoại tệ kỳ hạn; mua, bán quyền chọn mua, quyền chọn bán ngoại tệ hoặc các hình thức mua bán khác do Thống đốc quyết định; b) Hoán đổi ngoại tệ với đồng Việt Nam;c) Các hình thức can thiệp thị trường trong nước khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Theo dự thảo, tùy từng hình thức can thiệp, Vụ Chính sách tiền tệ chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý ngoại hối và Sở Giao dịch sẽ báo cáo Thống đốc, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các phương án can thiệp thị trường trong nước. Cơ sở xây dựng phương án can thiệp thị trường trong nước gồm: Mục tiêu điều hành CSTT, tỷ giá; Quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước; Tình hình thị trường ngoại tệ và/hoặc tình hình thanh khoản đồng Việt Nam; Các yếu tố khác tùy theo từng trường hợp cụ thể...

Giải thích thêm về các quy định tại Điều 15, Ban soạn thảo cho biết: Quy định hiện nay chưa đề cập đến yếu tố “tình hình thanh khoản đồng Việt Nam”, trong khi đây là một yếu tố quan trọng cần cân nhắc, xem xét khi thực hiện can thiệp thị trường ngoại tệ. Đồng thời, quy định về tình hình thị trường ngoại tệ và tình hình thanh khoản VNĐ sẽ bao hàm đầy đủ hơn các yếu tố cần thiết để quyết định phương án can thiệp. Vì vậy cần bổ sung yếu tố này vào Thông tư sửa đổi. Ngoài ra, để có sự linh hoạt trong việc xây dựng phương án can thiệp, nên cần bổ sung thêm “Các yếu tố khác tùy theo từng trường hợp cụ thể (nếu có)”.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700