Cơ cấu hạt tiêu xuất khẩu chuyển biến tốt

07:09 | 22/09/2021

Theo Tổng cục Hải quan, những tháng đầu năm 2021, cơ cấu chủng loại hạt tiêu xuất khẩu có sự thay đổi khá lớn. Doanh nghiệp giảm xuất khẩu hạt tiêu thô, thay vào đó là các loại đã qua sơ chế hoặc chế biến chuyên sâu. Đây là chuyển biến đáng mừng trong ngành hồ tiêu.

Ngoài ra, sản phẩm hạt tiêu còn phục vụ cho ngành sản xuất mỹ phẩm. Do giãn cách xã hội khiến nhu cầu tiêu thụ hạt tiêu làm gia vị cho các món ăn tại nhà hàng, khách sạn giảm... Lượng hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 8/2021 chỉ đạt xấp xỉ 17.000 tấn – mức thấp nhất kể từ tháng 2/2021, trị giá 63,13 triệu USD, giảm 35,8% về lượng và giảm 33,6% về trị giá so với tháng 7/2021. Trong khi, tính chung 8 tháng đầu năm 2021, xuất khẩu hạt tiêu ước đạt trên 197.000 tấn, trị giá 654,6 triệu USD, giảm 2,3% về lượng, nhưng tăng 47,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

co cau hat tieu xuat khau chuyen bien tot

Từ trước tháng 7/2021 đến nay, giá hồ tiêu liên tục tăng trong thời gian qua, khiến người trồng tiêu vừa mừng vừa lo. Tại tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu được thu mua với mức 78.500 đồng/kg; tại Gia Lai, giá tiêu ở mức 77.000 đồng/kg; tại Đồng Nai, giá tiêu ở mức 76.000 đồng/kg; tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giá tiêu ở mức 80.500 đồng/kg...

Trong khi giá tiêu trong nước ổn định ở mức cao thì giá tiêu xuất khẩu của Việt Nam cũng có dấu hiệu tăng, với mức tăng 115 USD/tấn so với thời điểm đầu tháng. Đáng chú ý, giá tiêu xuất khẩu bình quân của Việt Nam trong tháng 8/2021 đạt 3.736 USD/tấn – mức cao nhất kể từ tháng 1/2018, tăng 3,4% so với tháng 7/2021 và tăng mạnh 49,4% so với tháng 8/2020.

Mặc dù, dịch bệnh đang gây ra nhiều khó khăn nhưng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam vẫn ổn định. Đến nay, hạt tiêu Việt Nam có mặt tại 110 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Lượng hạt tiêu Việt Nam xuất khẩu hiện chiếm 60% hạt tiêu xuất khẩu trên thế giới.

Theo các chuyên gia, để có ưu thế cạnh tranh trên thị trường gia vị và hương liệu trên thế giới, sau khi kiểm soát ổn thỏa tình hình dịch bệnh Covid-19, các địa phương và doanh nghiệp cần có kế hoạch khôi phục sản xuất. Đặc biết, cần đầu tư ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạt động chế biến, phát triển đa dạng loại hình sản phẩm, tận dụng ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới Việt Nam đã tham gia gần đây để thúc đẩy xuất khẩu.

Các doanh nghiệp cũng cần áp dụng khoa học công nghệ để có thể nghiên cứu phát triển sản phẩm; tìm hiểu nhu cầu để đáp ứng được thị hiếu của các thị trường được xác định là thế mạnh của Việt Nam như Ấn Độ, Châu Âu...

Giao Long

Nguồn:

Tags: hạt tiêu
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200