Cổ tức mang về cho SCIC 4.407 tỷ đồng trong năm 2019

15:51 | 10/01/2020

Ngày 10/1, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) thông tin về kết quả kinh doanh năm 2019.

co tuc mang ve cho scic 4407 ty dong trong nam 2019 SCIC thoái vốn 19 tỷ đồng tại CTCP Công trình Giao thông Bình Thuận
co tuc mang ve cho scic 4407 ty dong trong nam 2019 SCIC bán hết gần 2,5 triệu cổ phần CTCP Dược Lâm Đồng
co tuc mang ve cho scic 4407 ty dong trong nam 2019

Theo đó, tính đến ngày 31/12/2019, doanh thu SCIC đạt 6.760 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạch. Trong đó, đáng chú ý là doanh thu từ cổ tức đạt 4.407 tỷ đồng (tỷ lệ 65% trên tổng doanh thu), doanh thu tài chính đạt 2.026 tỷ đồng (tỷ lệ gần 30%)…

Lợi nhuận sau thuế trong năm của SCIC đạt 4.067 tỷ đồng.

Năm 2019, SCIC đã tiếp nhận 13 doanh nghiệp với tổng vốn nhà nước hơn 7.160 tỷ đồng. Tính đến tháng 12/2019, danh mục doanh nghiệp của SCIC là 147 với giá trị vốn nhà nước 29.366 tỷ đồng trên tổng số vốn điều lệ là 99.894 tỷ đồng. Năm 2019, tổng doanh thu của các doanh nghiệp mà SCIC có vốn chủ sở hữu đạt 122.321 tỷ đồng, tương ứng với lợi nhuận sau thuế 24.757 tỷ đồng.

Theo lãnh đạo SCIC, năm 2019, tổng công ty đã bán vốn thành công tại 12 doanh nghiệp với doanh thu đạt được là 314 tỷ đồng trên giá vốn là 82 tỷ đồng, gấp 3,8 lần so với giá vốn. Tuy nhiên, việc bán vốn hiện cũng đang đối mặt với một số khó khăn, có những doanh nghiệp thuộc diện khó bán, bán nhiều lần không thành công.

L.L

Nguồn:

Tags: SCIC

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650