Công bố Phân loại ASEAN cho tài chính bền vững - Phiên bản 1

16:09 | 11/11/2021

Các cơ quan quản lý tài chính ASEAN ngày 10/11 đã đạt được một cột mốc hướng tới các cam kết Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu thông qua việc đưa ra một ngôn ngữ chung cho toàn khu vực ASEAN về các hoạt động kinh tế và công cụ tài chính bền vững.

Theo đó, Hội đồng Phân Loại Tài chính Bền vững ASEAN (ASEAN Taxonomy Board) đã công bố Phân loại ASEAN cho tài chính bền vững ASEAN (ASEAN Taxonomy) - Phiên bản 1. Phiên bản này sẽ cung cấp một bộ khung cho các cuộc thảo luận với các bên liên quan trong khu vực công và khu vực tư nhân để cùng nhau xây dựng và hoàn thiện ASEAN Taxonomy.

ASEAN Taxonomy đóng vai trò như một điểm tham chiếu để hướng dẫn các nguồn vốn và tài trợ cho các hoạt động có thể giúp thúc đẩy sự chuyển đổi hệ thống cần thiết cho khu vực.

ASEAN Taxonomy là sự nối tiếp các sáng kiến tài chính bền vững đã được các nhóm thực hiện trước đây, như các Tiêu chuẩn Trái phiếu Xanh, Trái phiếu Xã hội, và Trái phiếu Bền vững, các Nguyên tắc Ngân hàng Bền vững ASEAN.

cong bo phan loai asean cho tai chinh ben vung phien ban 1

Sáng kiến ASEAN Taxonomy thể hiện cam kết tập thể của các nước thành viên ASEAN trong việc chuyển đổi hướng tới một khu vực phát triển bền vững. Sáng kiến được thiết kế để trở thành một hệ thống phân loại toàn diện và đáng tin cậy cho các hoạt động bền vững và sẽ là một trong những nền tảng quan trọng trong việc thu hút đầu tư và dòng tài chính vào các dự án bền vững trong khu vực.

Để phục vụ cho sự đa dạng của các nước thành viên ASEAN, Hội đồng Phân loại Tài chính bền vững ASEAN đã quyết định theo phương pháp tiếp cận nhiều cấp với hai phần chính, gồm: Khung Nền tảng dựa trên các nguyên tắc đưa ra đánh giá định tính của các hoạt động, và Khung Tiêu chuẩn bổ sung với các thông số và ngưỡng để đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện cao hơn về đầu tư và các hoạt động xanh.

Phiên bản 1 vừa công bố trình bày chi tiết về các cầu phần chính của ASEAN Taxonomy, bao gồm:

Bốn mục tiêu môi trường và hai tiêu chí thiết yếu cho việc đánh giá các hoạt động kinh tế đóng vai trò là nền tảng để bảo vệ môi trường và thúc đẩy chuyển đổi sang thông lệ bền vững với môi trường và các-bon thấp;

Danh sách các ngành trọng tâm mà Khung Tiêu chuẩn bổ sung đề cập đến ở bước đầu tiên. Đây là sáu lĩnh vực quan trọng nhất về phát thải khí nhà kính và tổng giá trị gia tăng (nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp; cung cấp điện, khí đốt và điều hòa không khí; sản xuất; vận tải và kho bãi; cung cấp nước; xử lý nước và rác thải; xây dựng và bất động sản) và ba ngành hỗ trợ mà sản phẩm và dịch vụ của các ngành này góp phần vào việc đạt được các mục tiêu về môi trường (thông tin và truyền thông; chuyên môn, khoa học kỹ thuật; và thu giữ, lưu trữ và sử dụng các-bon);

Sơ đồ ra quyết định theo lĩnh vực bất khả tri để hướng dẫn người dùng ASEAN Taxonomy trong việc phân loại các hoạt động kinh tế theo Khung Nền tảng, với các đề xuất về hướng dẫn bổ sung cho các nước thành viên ASEAN và các tổ chức muốn tìm kiếm hướng dẫn cụ thể hơn;

“Phương pháp tiếp cận xếp chồng lên nhau” được sử dụng để xác định các ngưỡng và các tiêu chí sàng lọc kỹ thuật trong Khung Tiêu chuẩn bổ sung, sẽ được tiếp tục phát triển trong giai đoạn tiếp theo. Đối với các nước thành viên ASEAN và các bên liên quan cần thêm hướng dẫn, Khung Tiêu chuẩn bổ sung sẽ bao gồm các tiêu chí sàng lọc kỹ thuật và các ngưỡng có thể định lượng được cho các hoạt động trong các lĩnh vực trọng tâm được lựa chọn khi được hoàn thiện, được áp dụng dựa trên sự sẵn sàng.

Lê Đỗ

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.600 22.880 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.650 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.830 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.610 22.902 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.595 22.875 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.640 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950