Công đoàn Ngân hàng Việt Nam: Hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh

06:00 | 01/09/2021

Đoàn viên, người lao động của các cấp công đoàn ngành Ngân hàng gồm cả người lao động thuộc các tổ chức tín dụng, đơn vị trong ngành chưa có tổ chức công đoàn nhưng đã đóng kinh phí công đoàn về CĐNHVN bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 trong đợt bùng phát dịch lần thứ 4 (từ ngày 27/4/2021) đều được hỗ trợ.

Công đoàn Ngân hàng Việt Nam (CĐNHVN) vừa ban hành văn bản số 557/CĐNH về việc hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

Đây là hoạt động cụ thể hóa Quyết định số 3022/QĐ-TLĐ ngày 09/8/2021 về chi hỗ trợ khẩn cấp cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 trong đợt bùng phát dịch lần thứ 4 và Quyết định số 3089/QĐ-TLĐ ngày 24/8/2021 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (TLĐLĐVN) về việc hỗ trợ bữa ăn cho đoàn viên, người lao động đang thực hiện “3 tại chỗ” của doanh nghiệp tại địa bàn các tỉnh, thành phố thực hiện giãn cách toàn tỉnh, thành phố theo Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh Covid-19.

cong doan ngan hang viet nam ho tro doan vien nguoi lao dong bi anh huong boi dich benh

Theo đó, đoàn viên, người lao động của các cấp công đoàn ngành Ngân hàng gồm cả người lao động thuộc các tổ chức tín dụng, đơn vị trong ngành chưa có tổ chức công đoàn nhưng đã đóng kinh phí công đoàn về CĐNHVN bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 trong đợt bùng phát dịch lần thứ 4 (từ ngày 27/4/2021) đều được hỗ trợ.

Các cấp CĐNHVN cần báo cáo cấp ủy Đảng, phối hợp với chuyên môn đồng cấp triển khai các quy định tại Quyết định số 3022/QĐ-TLĐ ngày 09/8/2021 của Đoàn Chủ tịch TLĐLĐVN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2606/QĐ-TLĐ ngày 19/5/2021 của Đoàn Chủ tịch TLĐLĐVN và Quyết định số 3089/QĐ-TLĐ ngày 24/8/2021 của Đoàn Chủ tịch TLĐLĐVN về việc hỗ trợ bữa ăn cho đoàn viên, người lao động đang thực hiện “3 tại chỗ” của doanh nghiệp tại địa bàn các tỉnh, thành phố thực hiện giãn cách toàn tỉnh, thành phố theo Chỉ thị 16/CT-TTg. Căn cứ tình hình thực tế tổ chức thăm hỏi đoàn viên, người lao động của các cấp công đoàn ngành Ngân hàng, các tổ chức tín dụng, đơn vị, doanh nghiệp trong ngành Ngân hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19; hỗ trợ cán bộ công đoàn tham gia công tác chống dịch bệnh Covid-19 và chi hỗ trợ lực lượng đang phục vụ tuyến đấu chống dịch bệnh Covid-19 trong đợt dịch lần thứ 4 kể từ ngày 27/4/2021.

Văn bản quy định mỗi trường hợp sẽ chỉ được hỗ trợ 1 lần. Đoàn viên, người lao động thuộc nhiều đối tượng hưởng mức hỗ trợ khác nhau thì được hưởng theo đối tượng hỗ trợ mức cao nhất. Trường hợp đã được hỗ trợ ở mức thấp, sau đó lại chuyển thành đối tượng ở mức cao hơn thì được chi hỗ trợ thêm phần chênh lệch giữa 2 mức (trừ trường hợp tử vong do bị nhiễm vi rút Sars-Co-2)

Các cấp CĐNHVN thực hiện hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động tại các CĐCS trong hệ thống bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 trong đợt bùng phát dịch lần thứ tư ngày 27/4/2021 và hỗ trợ bữa ăn cho đoàn viên, người lao động đang thực hiện “3 tại chỗ” tại đơn vị để duy trì sản xuất, kinh doanh. Đồng thời chủ động cân đối, cắt giảm kinh phí hoạt động chưa cấp thiết, không thực hiện được, kinh phí hội nghị, công tác trong và ngoài nước, kinh phí chi thường xuyên năm 2021. Trường hợp các đơn vị không có nguồn dự phòng, không tự cân đối được nguồn thu, chi theo dự toán được giao năm 2021, phải sử dụng tài chính công đoàn tích lũy của đơn vị thì báo cáo CĐNHVN để trình TLĐLĐVN xem xét, quyết định.

Văn bản cũng chỉ rõ, nguồn kinh phí hỗ trợ bữa ăn cho đoàn viên, người lao động đang thực hiện “3 tại chỗ” tại đơn vị để duy trì sản xuất, kinh doanh được trích từ nguồn tài chính tích lũy của đơn vị còn được sử dụng tại thời điểm cấp và đảm bảo sau khi cấp số dư tại đơn vị còn tối thiểu 1 tỷ đồng. Trường hợp không đủ nguồn để cấp hỗ trợ (số dư tích lũy còn dưới 1 tỷ đồng) thì báo cáo CĐNHVN xem xét, quyết định cấp bù để công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở cấp đủ cho công đoàn cơ sở. Cùng với đó các công đoàn cấp trên cơ sở báo cáo cấp ủy Đảng, chuyên môn đồng cấp, căn cứ tình hình thực tế, nguồn quỹ hiện có để hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19 của hệ thống mình, đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả nhằm động viên kịp thời để đoàn viên, người lao động yên tâm công tác, tăng cường phòng chống dịch bệnh Covid-19 và hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.550
58.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.550
58.250
Vàng SJC 5c
57.550
58.270
Vàng nhẫn 9999
51.270
51.970
Vàng nữ trang 9999
50.870
51.670