Công nghệ giúp già hóa dân số không còn là mối lo

09:22 | 13/11/2019

Đây là nhận định được đưa ra trong Báo cáo Tổng hợp Kinh tế châu Á 2019/2020 (AEIR) mà Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) vừa công bố. 

Dân số già hóa có thể là một lợi ích đối với các nền kinh tế khu vực châu Á và Thái Bình Dương nếu các chính phủ áp dụng những chính sách công nghệ giúp cải thiện sức khỏe của người cao tuổi, tăng cường kỹ năng và mở rộng thời gian làm việc, và hỗ trợ tìm việc làm phù hợp.

Đây là nhận định được đưa ra trong Báo cáo Tổng hợp Kinh tế châu Á 2019/2020 (AEIR) mà Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) vừa công bố. Theo chuyên gia Kinh tế trưởng của ADB, ông Yasuyuki Sawada, mặc dù hướng già hóa là không thể đảo ngược tại phần lớn khu vực châu Á và Thái Bình Dương nhưng các chính phủ có thể biến điều này thành một khoản “lợi tức bạc”.

“Ngày nay, người cao tuổi có trình độ học vấn cao hơn và khỏe mạnh hơn so với trong quá khứ. Những chính sách đúng đắn về công nghệ có thể mở rộng thời gian làm việc, tạo ra sự đóng góp đáng kể vào nền kinh tế chung”, ông Yasuyuki Sawada nói.

Tuổi thọ trung bình đã tăng gần 7 năm, từ 57,2 lên tới 63,8 tuổi trong giai đoạn từ năm 1990 tới 2017 tại các nền kinh tế châu Á và Thái Bình Dương. Số năm học tập trung bình của nhóm người cao tuổi, từ 55 tới 64 tuổi, cũng đã tăng từ 4,6 năm vào năm 1990 lên 7,8 năm vào năm 2015.

Cần triển khai những biện pháp chính xác tùy thuộc vào điều kiện già hóa và giáo dục cụ thể của từng quốc gia, nhưng nhìn chung có bốn loại hình sau: Già hóa nhanh hay chậm; trình độ học vấn trên hay dưới mức trung bình.

Những quốc gia có tỷ lệ già hóa nhanh và trình độ học vấn trên mức trung bình sẽ có lợi từ việc triển khai công nghệ tự động hóa và nâng cao năng suất lao động để bổ sung cho nguồn cung lao động thấp đối với công việc thường nhật. Trong khi đó, các quốc gia có tốc độ già hóa chậm và trình độ học vấn dưới mức trung bình có thể ưu tiên những ứng dụng công nghệ trong giáo dục để giúp dân số trẻ hơn tiếp cận giáo dục chất lượng cao.

Bất kể các điều kiện già hóa và học vấn ra sao, báo cáo này kêu gọi tư duy lại về giáo dục và đào tạo kỹ năng, trong đó có việc học tập suốt đời cũng như ứng dụng các công nghệ và phương pháp giúp công việc và môi trường làm việc trở nên phù hợp hơn với người lao động cao tuổi.

Thị trường lao động, an sinh xã hội và cải cách hệ thống thuế cũng sẽ khuyến khích người cao tuổi tiếp tục làm việc. Ngoài ra, những chính sách tạo thuận lợi cho việc di chuyển dòng vốn, lao động và công nghệ qua các biên giới sẽ hữu ích để giúp những quốc gia ở các giai đoạn khác nhau của quá trình chuyển đổi nhân khẩu học và ứng dụng công nghệ đối phó với vấn đề này.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080