CPI tháng 5 của cả nước tăng 0,16% do điện, xăng tăng giá

12:31 | 24/05/2015

Tổng cục Thống kê vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 của cả nước tăng 0,16% so với tháng trước. Đây là tháng thứ 3 liên tiếp CPI tăng sau hai tháng giảm đầu năm và là mức tăng cao nhất kể từ đầu năm đến nay.

Đợt tăng giá diện ngày 16/3 tiếp tục tác động đến CPI tháng 5

Nguyên nhân khiến CPI tháng 6 tăng được cho là do tác động của đợt tăng giá điện 7,5% ngày 11/3, tăng giá gas từ đầu tháng 5 và tăng giá xăng ngày 5/5.

Quả vậy trong tháng có tới 9/11 nhóm hàng hóa, dịch vụ tăng giá, trong đó tăng cao nhất là nhóm Nhà ở và vật liệu xây dựng ăng 1,27% mà nguyên nhân chính là do tác động của đợt tăng giá điện ngày 16/3 đã thể hiện rõ nét hơn khi nhu cầu tiêu dùng diện tăng mạnh khi thời tiết đã chuyển sang hè.

Đứng thứ hai chính là nhóm Giao thông với mức tăng 1,02% mà nguyên nhân chính là do tác động của đợt tăng giá xăng ngày 5/5. Nhu cầu du lịch tăng cao trong đợt nghỉ lễ kéo dài vừa qua cũng đẩy nhóm Văn hóa, giả trí và du lịch tăng 0,39%. Các nhóm còn lại mức tăng là không lớn, chỉ từ 0,01% đến 0,20%.

Tuy nhiên do trong tháng nhóm hàng Ăn và dịch vụ ăn uống - nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giỏ hàng tính CPI - giảm 0,22% đã góp phần giữ cho chỉ số chung chỉ tăng ở mức độ không lớn. Trong đó lương thực giảm khá mạnh 0,46%; thực phẩm giảm 0,29%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,23%.

Bên cạnh đó, trong tháng nhóm Giáo dục ổn định giá.

Như vậy sau khi tiếp tục giảm trong 2 tháng đầu năm, CPI đã tăng liên tiếp trong 3 tháng sau đó, chủ yếu do việc điều chỉnh giá các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như điện, xăng dầu; song mức tăng cũng không lớn. Nhờ đó, tính chung 5 tháng đầu năm, CPI mới chỉ tăng 0,2%; còn so với cùng kỳ năm 2014 tăng 0,95%. Bình quân 5 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm 2014, CPI tăng 0,83%.

Đặc biệt, trong báo cáo mới đây, Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia cho biết, lạm phát cơ bản được duy trì ổn định ở mức (2-4%) trong vòng 1 năm trở lại đây (tháng 4/2014 đến tháng 4/2015).

Với diễn biến này, nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng, lạm phát năm nay sẽ tiếp tục được kiểm soát ở mức thấp.

Trong tháng, chỉ số giá vàng giảm 0,27% so với tháng trước. Mặc dù so với cuối năm 2014, chỉ số giá vàng vẫn tăng 0,25%, tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2014 giảm tới 4,8%. Trong khi chỉ số giá USD tăng  0,36% so với tháng trước, tăng 1,29% so với cuối năm 2014 và tăng 2,51% so với cùng kỳ.

P.Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950