Cung tiền - chỉ số quan trọng để kiểm soát lạm phát

09:38 | 14/05/2021

Phân tích sự biến động của tổng phương tiện thanh toán cho phép ta định hướng phân tích xu hướng lạm phát và tăng trưởng trong tương lai, từ đó đưa ra được những biện pháp chính sách tiền tệ phù hợp hơn.

Tổng phương tiện thanh toán (M2) còn gọi là cung tiền của nền kinh tế. Đây là một chỉ số tiền tệ quan trọng để Ngân hàng Nhà nước (NHNN) kiểm soát lạm phát và ổn định thị trường tiền tệ. Tại sao chỉ số này lại quan trọng như vậy?

Theo bảng thống kê tiền tệ của NHNN, M2 bao gồm những cấu phần sau: M2 = Lượng tiền mặt trong lưu thông + Tiền gửi của dân cư và doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng; trong đó bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm.

Nếu chỉ dừng lại ở cấu phần này, khó có thể hiểu được tại sao M2 lại có tác động đến lạm phát và ổn định thị trường tiền tệ (ổn định lãi suất và tỷ giá). Vấn đề cần quan tâm hơn đến cấu thành của M2, đó là quan tâm đến yếu tố nào tác động làm thay đổi lượng cung ứng tiền này. Trên bảng cân đối tiền tệ quốc gia do NHNN thiết lập: M2 là tài sản nợ, đối ứng với tài sản nợ là tài sản có.

cung tien chi so quan trong de kiem soat lam phat

Các yếu tố cấu thành tài sản có chính là nhân tố tác động làm thay đổi cung tiền M2: Thứ nhất, tài sản có ngoại tệ ròng, sự tăng lên của tài sản có ngoại tệ ròng chủ yếu do NHNN cung ứng tiền để mua ngoại tệ tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước và điều tiết tỷ giá. Thứ hai, tài sản có trong nước, gồm các cấu phần: Những khoản chênh lệch ròng của tiền gửi của Chính phủ tại NHNN và tiền Chính phủ vay NHNN, sự tăng, giảm của khoản chênh lệnh ròng này cũng là nhân tố làm tăng, giảm cung tiền của nền kinh tế. Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng cho vay nền kinh tế, đây có thể nói là yếu tố có tác động mạnh nhất đến Tổng phương tiện thanh toán. Thứ ba, các tài sản có khác.

Vì vậy, khi đánh giá sự tác động của M2 đến lạm phát và ổn định tiền tệ cần phân tích các nhân tố làm tăng, giảm M2 mới có ý nghĩa để có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Tăng, giảm M2 do chi tiêu chính phủ, cần có biện pháp thu chi từ ngân sách Nhà nước. Tăng do tăng trưởng dư nợ tín dụng gắn liền với nợ xấu là nguy cơ lạm phát và bất ổn thị trường tiền tệ. Tăng do cung ứng mua ngoại tệ để dự trữ ngoại hối cần có biện pháp trung hòa để hạn chế tăng cung tiền tác động đến lạm phát.

Việc phân tích cấu thành M2 với tư cách là tài sản nợ cũng cần thiết, qua đó cũng có thể thấy được những dấu hiệu tác động đến lạm phát, đến biến động thị trường và tăng trưởng kinh tế. Chẳng hạn ở lượng tiền mặt trong nền kinh tế tăng cùng với tiền gửi không kỳ hạn tăng là dấu hiệu của nhu cầu chi tiêu trong xã hội tăng, nhưng nếu tiền gửi của doanh nghiệp tăng lại là dấu hiệu của sản xuất có xu hướng suy giảm, sẽ tác động đến tăng trưởng kinh tế…

Sự hình thành M2 như vậy, cùng với các diễn biến của thị trường tiền tệ trong 4 tháng đầu năm 2021, nhìn nhận thấy sự gia tăng M2 có thể chịu tác động bởi sự gia tăng kiều hối, đầu tư nước ngoài. Cho vay chính phủ ròng dường như ít biến động nên tác động vào M2 là không đáng kể.

Sơ lược về các yếu tố tác động đến M2 để hiểu rõ hơn về biến số này, là cơ sở để xem xét những biến động của tăng trưởng và lạm phát, mặc dù hai biến số này chịu tác động của rất nhiều yếu tố, M2 chỉ là một yếu tố. Song phân tích sự biến động của M2 cho phép ta định hướng phân tích xu hướng lạm phát và tăng trưởng trong tương lai, từ đó đưa ra được những biện pháp chính sách tiền tệ phù hợp hơn.

Tú Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900