Cuộc cách mạng dữ liệu số mới của người Nhật: FUJITSU Enterprise Postgres 13

09:48 | 17/07/2021

Ý tưởng của người Mỹ, tinh hoa của người Nhật, cơ sở dữ liệu (CSDL) FUJITSU Enterprise Postgres 13 được phát triển từ CSDL mã nguồn mở PostgreSQL, đang cho thấy các khả năng vượt trội trong việc kiểm soát và bảo mật dữ liệu. Đây là một lựa chọn không thể bỏ qua của các doanh nghiệp trong công cuộc chuyển đổi số.

Tương lai của thế giới đang ngày càng phụ thuộc vào dữ liệu và dữ liệu lớn. Đây chính là lý do giải thích cho việc chưa bao giờ việc quản lý các CSDL lại mang ý nghĩa quan trọng đến vậy với các doanh nghiệp. Thách thức với doanh nghiệp lúc này là phải có cơ sở quản trị dữ liệu đủ vững chắc để kiểm soát, phân nhóm và biến dữ liệu này từ thông tin dạng số thành các quyết định sản xuất, kinh doanh và vận hành công ty.

Các công ty cũng cần hệ thống CSDL vững chắc để bảo vệ và bảo mật thông tin này. Hay nói theo cách của người làm phân tích dữ liệu: “Dữ liệu là vàng nhưng chúng ta cần các ‘cỗ máy đủ mạnh để đưa vàng ra khỏi lòng đất, và đưa vàng vào kho bảo vệ và khai thác".

cuoc cach mang du lieu so moi cua nguoi nhat fujitsu enterprise postgres 13

PostgreSQL: CSDL yêu thích của doanh nghiệp

Hiện nay, PostgreSQL đang là hệ thống CSDL có mã nguồn mở đứng đầu trong các dữ liệu mã nguồn mở. Trong bảng xếp hạng các CSDL của DB-Engine, PostgreSQL được đặt ở vị trí thứ 4. Các giải pháp vượt trội PostgreSQL mang đến cho doanh nghiệp là khả năng quản lý dữ liệu có cấu trúc lẫn phi cấu trúc với khả năng hoạt động hầu hết các nền tảng chính nhưng vẫn đáp ứng các thuộc tính ACID (Atomicity, Consistency, Isolation và Durability).

Tính nguyên tố Atomicity đảm bảo một giao dịch có nhiều thao tác khác biệt thì hoặc là toàn bộ các thao tác hoặc là không một thao tác nào được hoàn thành, ví dụ việc chuyển tiền có thể thành công hay trục trặc vì nhiều lý do nhưng tính nguyên tố bảo đảm rằng một tài khoản sẽ không bị trừ tiền nếu như tài khoản kia chưa được cộng số tiền tương ứng. Tính nhất quán Consistency đảm bảo các giao dịch sẽ tạo ra một trạng thái mới và hợp lệ cho dữ liệu, hoặc trong trường hợp có lỗi sẽ chuyển toàn bộ dữ liệu về trạng thái trước khi thực thi giao dịch. Tính độc lập Isolation đảm bảo một giao dịch đang thực thi và chưa được xác nhận phải bảo đảm tách biệt khỏi các giao dịch khác. Tính bền vững Durability đảm bảo Dữ liệu được xác nhận sẽ được hệ thống lưu lại sao cho ngay cả trong trường hợp hỏng hóc hoặc có lỗi hệ thống, dữ liệu vẫn đảm bảo trong trạng thái chuẩn xác.

Ngoài các tính năng chính của một hệ quản trị CSDL, PostgreSQL còn có các tính năng nổi bật như: Kiểm soát đồng thời nhiều phiên bản (MVCC); Cho phép bổ sung các Extensions, dễ dàng hỗ trợ nhiều loại dữ liệu khác như GIS, Time Series, …; Tính năng Foreign Data Wrappers cho phép liên kết với các database khác dễ dàng; Transactions lồng nhau (savepoints); Hỗ trợ nhân bản không đồng thời (asynchronous replication).

Cuộc cách mạng CSDL số từ FUJITSU

Mã nguồn PostgreSQL vốn được đại học California tại Berkeley, Hoa Kỳ phát triển. Nhưng với triết lý hướng tới sự hoàn thiện, công ty FUJITSU đã “nâng cấp” CSDL PostgreSQL và mang tới CSDL ưu việt FUJITSU Enterprise Postgres. Phiên bản mới nhất của hệ quản trị này FUJITSU Enterprise Postgres V13 - bổ sung hơn 30 tính năng và dịch vụ.

Các tính năng nâng cấp của FUJITSU Enterprise Postgres V13 có thể kể đến là: hỗ trợ đồng thời dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc như JSON, XML, Key‐value, cung cấp nguồn dữ liệu cho tất cả các yêu cầu từ ứng dụng doanh nghiệp. Khi vận hành CSDL quan hệ để lưu trữ dữ liệu có cấu trúc, các chuyên gia dữ liệu không cần sử dụng thêm các CSDL NoSQL để phục vụ Big Data.

Khác với các đơn vị cung cấp CSDL độc quyền, Fujitsu không tìm cách “khóa” khách hàng trong các hợp đồng hạn chế. Khách hàng của Fujitsu có thể ngừng truy cập vào FUJITSU Enterprise Postgres V13 và chuyển đổi sang hệ thống mã nguồn mở khá dễ dàng. Vì CSDL của Fujitsu dựa trên PostgreSQL và tương thích hoàn toàn với PostgreSQL nên không có yêu cầu hoặc nghĩa vụ hạn chế khi khách hàng muốn dừng sử dụng.

Với các tính năng nâng cao và đội ngũ chuyên gia tư vấn PostgreSQL toàn cầu, FUJITSU Enterprise Postgres V13 có thể thay thế mã nguồn độc quyền cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí. FUJITSU Enterprise Postgres V13 - CSDL mạnh mẽ, có thể mở rộng và an toàn, tương thích với khối lượng dữ liệu của doanh nghiệp ở mọi giai đoạn. Fujitsu cam kết mang tới giải pháp tối ưu cho khách hàng, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển dài lâu.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800