Đà giảm của giá dầu có thể chậm lại vì rủi ro nguồn cung

06:51 | 01/10/2022

Theo kết quả cuộc khảo sát do Reuters thực hiện, 42 nhà kinh tế và nhà phân tích dự báo giá dầu Brent sẽ đạt trung bình 100,45 USD/thùng trong năm nay và 93,70 USD/thùng vào năm 2023.

da giam cua gia dau co the cham lai vi rui ro nguon cung
Bơm xăng cho phương tiện tại trạm xăng ở Essen, Đức ngày 8/3/2022. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Một cuộc khảo sát của hãng tin Reuters công bố ngày 30/9 cho hay đà sụt giảm gần đây của giá dầu có thể chậm lại trong quý IV/2022 và sang đầu năm 2023, khi trọng tâm chuyển từ lo ngại về một cuộc suy thoái sang nhu cầu thắt chặt nguồn cung toàn cầu.

Theo kết quả cuộc khảo sát do Reuters thực hiện, 42 nhà kinh tế và nhà phân tích dự báo giá dầu Brent sẽ đạt trung bình 100,45 USD/thùng trong năm nay và 93,70 USD/thùng vào năm 2023.

Hai mức trên đều giảm so với ước tính lần lượt là 103,93 USD/thùng và 96,67 USD/thùng vào tháng Tám. Dù vậy, chúng vẫn cao hơn nhiều so với mức hiện tại.

Dầu Brent hiện đang được giao dịch quanh mức 90 USD/thùng, thấp hơn rất nhiều so với mức 120-130 USD/thùng đạt được hồi đầu năm sau các lệnh trừng phạt của phương Tây đối với Nga liên quan đến tình hình Ukraine.

Sau cú sốc trên, việc đồng USD tăng giá và khả năng xảy ra suy thoái kinh tế đã phần nào kéo giá “vàng đen” đi xuống.

Cũng theo cuộc thăm dò, giá dầu thô của Mỹ (WTI) được dự báo đạt trung bình 95,73 USD/thùng vào năm 2022 và 88,70 USD/thùng vào năm tới. Mức này thấp hơn đáng kể so với dự báo lần lượt là 99,91 USD/thùng và 92,48 USD/thùng vào tháng trước, nhưng cao hơn nhiều so với mức giá hiện tại là khoảng 80 USD/thùng.

Nhà phân tích Giovanni Staunovo của ngân hàng UBS cho biết lo ngại suy thoái có thể chỉ ảnh hưởng đến giá dầu trong ngắn hạn, sau đó thị trường sẽ chuyển trọng tâm sang vấn đề nguồn cung.

Chia sẻ quan điểm tương tự, nhà phân tích Ole Hvalbye của ngân hàng Thụy Điển SEB cho biết các vấn đề bên cung sẽ tồi tệ hơn các vấn đề bên cầu, trừ khi có một cuộc suy thoái toàn cầu nghiêm trọng như cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008-2009.

Các nhà phân tích còn cho biết cuộc khủng hoảng Ukraine sẽ tiếp tục mang tính quyết định, đặc biệt là sau lệnh cấm nhập khẩu gần như hoàn toàn của Liên minh châu Âu (EU) đối với dầu thô của Nga từ tháng 12 tới.

Ngoài những rủi ro về nguồn cung có thể xảy ra, Tổ chức các Nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) và các nhà sản xuất lớn ngoài khối (nhóm OPEC+) có thể thông báo cắt giảm sản lượng vào ngày 5/10.

Hiện giới phân tích ước tính nhu cầu dầu toàn cầu sẽ đạt khoảng 101-102 triệu thùng/ngày vào năm 2023, sau khi đạt mức trung bình 98,5-101,5 triệu thùng/ngày trong năm nay.

Nguồn: TTXVN

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900