Đề xuất gia hạn hơn 20.000 tỷ đồng tiền thuế cho ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước

10:36 | 11/05/2022

Bộ Tài chính vừa trình Chính phủ ban hành nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước, sau khi đã xây dựng dự thảo Nghị định và lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan. Trong đó, số tháng được gia hạn trong kỳ nộp thuế lên đến 10 tháng, tổng số tiền thuế đề nghị gia hạn hơn 20.000 tỷ đồng.

de xuat gia han hon 20000 ty dong tien thue cho o to san xuat lap rap trong nuoc

Theo Tờ trình, Bộ Tài chính đề xuất Chính phủ quy định gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 6, 7, 8, 9/2022 cho ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước. Thời gian gia hạn nộp thuế của kỳ tính thuế trên được thực hiện đến ngày 20/11/2022.

Trong đó, thời gian gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như sau: kỳ nộp thuế tháng 6 sẽ được gia hạn 4 tháng; kỳ nộp thuế tháng 7 được gia hạn 3 tháng và kỳ nộp thuế tháng 8 được gia hạn 2 tháng, tháng 9 là 1 tháng. Tức là tổng cộng số tháng được gia hạn là 10 tháng cho 4 kỳ tính thuế từ tháng 6 đến tháng 9.

Theo Bộ Tài chính, do đây là giải pháp cấp bách nên cần ban hành ngay để kịp thời hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước và được thực hiện trong năm 2022 nên Bộ Tài chính trình Chính phủ cho phép Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2022. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước được thực hiện theo quy định hiện hành.

Đánh giá tác động việc áp dụng chính sách này đến thu ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính cho biết, bình quân số thuế tiêu thụ đặc biệt mà các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước nộp cho ngân sách nhà nước dao động trong khoảng 2.450 - 2.800 tỷ đồng/tháng.

Trong trường hợp nhu cầu xe điện tăng lên khi giảm thuế tiêu thụ đặc biệt với xe điện chạy pin, thay thế cho xe chạy xăng, thì dự kiến giảm thu ngân sách khoảng 2.000 - 3.000 tỷ đồng, tức là bình quân mỗi tháng giảm 170 - 250 tỷ đồng.

Như vậy, tổng số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt dự kiến phát sinh được gia hạn trong 4 kỳ (từ kỳ tính thuế tháng 6 đến tháng 9/2022) là khoảng 9.300 - 11.400 tỷ đồng. Với thời gian gia hạn tương đương 10 tháng thì số tiền thuế được gia hạn bình quân trên 2.000 tỷ đồng/tháng, tương đương với tổng số tiền được gia hạn là trên 20.000 tỷ đồng.

Để thuận tiện cho việc thực hiện chính sách này, người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi giấy đề nghị gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (bằng phương thức điện tử hoặc gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu điện). Các giấy tờ này sẽ được gửi một lần cho toàn bộ các kỳ được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, nên không phát sinh thủ tục hành chính mới.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750