Đề xuất số tiền và phí bảo hiểm tối đa của sản phẩm bảo hiểm vi mô

15:29 | 20/09/2022

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân với dự thảo Nghị định quy định về bảo hiểm vi mô, trong đó đề xuất cụ thể số tiền bảo hiểm và số phí bảo hiểm tối đa của sản phẩm bảo hiểm vi mô.

Theo dự thảo, số tiền bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng và sức khỏe không vượt quá 05 lần thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn hộ cận nghèo ở khu vực thành thị theo quy định của Chính phủ tại thời điểm triển khai sản phẩm.

Số tiền bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tài sản là số tiền thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, trong mọi trường hợp không được vượt quá giá trị thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm tham gia bảo hiểm và quy định nêu trên.

Phí bảo hiểm hàng năm của các sản phẩm bảo hiểm vi mô không vượt quá 5% thu nhập bình quân đầu người hàng năm của chuẩn cận nghèo ở khu vực thành thị theo quy định của Chính phủ tại thời điểm triển khai sản phẩm. Phí bảo hiểm được thiết kế tương ứng với từng quyền lợi bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe cung cấp sản phẩm bảo hiểm từ 01 năm trở xuống

Dự thảo nêu rõ, sản phẩm bảo hiểm vi mô do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài triển khai gồm:

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tính mạng, sức khỏe của người tham gia bảo hiểm có thời hạn không quá 05 năm.

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô có thời hạn từ 1 năm trở xuống bảo vệ các rủi ro về tính mạng, sức khỏe và các sản phẩm bảo hiểm vi mô có thời hạn không quá 05 năm bảo vệ các rủi ro về tài sản của người tham gia bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe được cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô có thời hạn từ 01 năm trở xuống bảo vệ các rủi ro về sức khỏe của người tham gia bảo hiểm.

Sản phẩm bảo hiểm vi mô do Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô triển khai

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chỉ được triển khai các sản phẩm bảo hiểm vi mô có thời hạn từ 01 năm trở xuống nhằm đáp ứng nhu cầu của thành viên bao gồm một hoặc một số quyền lợi cụ thể như sau:

Quyền lợi chăm sóc sức khỏe: Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí nằm viện, phẫu thuật cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm nằm viện hoặc phẫu thuật;

Quyền lợi bảo hiểm tai nạn: Chi trả số tiền bảo hiểm tương ứng với tỷ lệ thương tật do tai nạn của người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm vi mô khi người được bảo hiểm bị thương tật do tai nạn;

Quyền lợi bảo hiểm thiệt hại máy móc, thiết bị sản xuất: Chi trả số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiêm vi mô do thiệt hại về máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất thuộc quyền sở hữu của thành viên tham gia bảo hiểm.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800