ĐHĐCĐ 2022: VietCredit chính thức bắt đầu hành trình chuyển đổi số

18:17 | 29/04/2022

Chiều ngày 29/4, VietCredit đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2022 tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Theo đó, năm 2022 sẽ là năm VietCredit chính thức bắt đầu hành trình chuyển đổi số nhằm hướng đến thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ các mô hình kinh doanh sáng tạo dựa trên số hóa, mang đến sự hài lòng cho khách hàng thông qua các trải nghiệm sử dụng nền tảng dữ liệu và công nghệ.  

Báo cáo tại Đại hội, Ban Lãnh đạo VietCredit cho biết, năm 2021, VietCredit cũng như các doanh nghiệp khác chịu ảnh hưởng lớn bởi đại dịch COVID-19, tác động trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, VietCredit đã phấn đấu thực hiện thành công mục tiêu kép “Phát triển kinh doanh bền vững bên cạnh phòng chống dịch COVID-19 hiệu quả”. Với nỗ lực và quyết tâm của toàn hệ thống, kết thúc năm 2021, VietCredit đã đạt nhiều kết quả ấn tượng.

Trong đó, lợi nhuận trước thuế tăng 53% so với năm 2020, đạt gần 49,8 tỷ đồng, hoàn thành 99% kế hoạch đặt ra. Tổng tài sản của VietCredit đến 31/12/2021 đạt 6.209 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2020, đạt 86% kế hoạch năm 2021 do ĐHĐCĐ giao.

hdcd 2022 vietcredit chinh thuc bat dau hanh trinh chuyen doi so
Tại Đại hội, Ban Lãnh đạo VietCredit đã giải đáp nhiều vấn đề về định hướng mà các cổ đông quan tâm

Cuối tháng 12/2021, VietCredit chính thức lên sàn chứng khoán UPCom với hơn 68 triệu cổ phiếu mã TIN. Tổng huy động vốn đạt được là 5.146 tỷ đồng, tăng 24% so với 2020, đạt 85% kế hoạch năm 2021 do ĐHĐCĐ giao, số dư huy động vốn luôn đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn và đảm bảo thanh khoản.

Đi đôi với tăng trưởng tín dụng, VietCredit không ngừng kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng. Theo đó, dư nợ tín dụng đạt 4.597 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2020, nằm trong giới hạn tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho phép, đạt 84% kế hoạch. Đặc biệt, tăng trưởng dư nợ dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng nội địa đạt 3.521 tỷ đồng, chiếm 99,2% trong tổng dư nợ cho vay khách hàng, góp phần khẳng định vị thế là công ty tài chính tiên phong phát hành thẻ tín dụng nội địa trên thị trường cho vay tiêu dùng.

Trong đại dịch COVID-19 vừa qua, VietCredit đã tích cực và chủ động triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ khách hàng, gia đình của khách hàng gặp khó khăn do tác động của COVID-19. Bên cạnh đó, công tác xử lý nợ xấu được VietCredit chú trọng đẩy mạnh thông qua các hình thức tăng cường và điều chỉnh công tác thu hồi nợ phù hợp với điều kiện giãn cách xã hội diện rộng kéo dài.

Bước sang năm 2022, VietCredit xác định hoạt động kinh doanh sẽ còn nhiều khó khăn, thách thức song cũng là thời cơ để tạo ra bước đột phá, chinh phục thị trường. Với mục tiêu tăng trưởng hiệu quả song song với đảm bảo an toàn, VietCredit đặt ra các chỉ tiêu kinh doanh chính: tổng tài sản tăng 14% lên hơn 7.000 tỷ đồng; huy động vốn tăng 15% lên gần 6.000 tỷ đồng; dư nợ cho vay tăng 22% lên 5.600 tỷ đồng. Công ty cũng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 61%, đạt 80 tỷ đồng, kiểm soát nợ xấu không quá 7%. Các chỉ tiêu 2022 được xây dựng dựa trên sức mạnh nền tảng chiến lược đã được VietCredit xây dựng những năm gần đây, đồng thời dựa trên kết quả khả quan của năm trước đó.

Cũng trong Đại hội, Ban Lãnh đạo VietCredit đã giải đáp nhiều vấn đề về định hướng mà các cổ đông quan tâm. Theo đó, năm 2022 sẽ là năm VietCredit chính thức bắt đầu hành trình chuyển đổi số nhằm hướng đến thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ các mô hình kinh doanh sáng tạo dựa trên số hóa, mang đến sự hài lòng cho khách hàng thông qua các trải nghiệm sử dụng nền tảng dữ liệu và công nghệ. Việc chuyển đổi này hết sức quan trọng và có ý nghĩa đối với công ty trong việc thực hiện mục tiêu đưa VietCredit trở thành công ty tài chính hàng đầu về Digital Lending tại Việt Nam.

Ban Lãnh đạo VietCredit cho biết thêm, sắp tới công ty sẽ đẩy mạnh mở rộng mạng lưới kênh phân phối thông qua chiến lược hợp tác cùng Bưu điện Việt Nam (VNPOST). Với việc triển khai công nghệ cho vay trực tuyến tại hệ thống bưu cục VNPOST trên toàn quốc, VietCredit kỳ vọng sẽ chung tay cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia theo chủ trương của NHNN, giúp cho mọi người dân, đặc biệt là người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa được tiếp cận, sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm dịch vụ tài chính phù hợp nhu cầu với chi phí hợp lý, dễ dàng và nhanh chóng hơn.

“Không chỉ số hóa sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, VietCredit cũng chú trọng thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới trong quản trị điều hành và tối ưu hóa hoạt động nghiệp vụ, để tăng cường năng lực quản trị rủi ro cũng như cải thiện chất lượng tín dụng. Những thành quả đã đạt được trong năm 2021, VietCredit đang củng cố nền tảng vững chắc để tiếp tục phát triển và bứt phá mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới. Với nỗ lực quyết tâm của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành cùng toàn thể cán bộ nhân viên, VietCredit sẽ tập trung nguồn lực, hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu mà ĐHĐCĐ đã giao”, Ban lãnh đạo VietCredit khẳng định.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850