Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/11

07:30 | 15/11/2019

Thị trường mở phiên hôm qua cần bằng ở hai chiều bơm - hút. VN-Index giảm 0,47 điểm (-0,05%) xuống 1.012,30 điểm; HNX-Index giảm 0,96 điểm (-0,90%) xuống 106,24 điểm; UPCoM-Index giảm 0,11 điểm (-0,19%) xuống 56,71 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm. Khối ngoại quay lại mua ròng hơn 43 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/11
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/11
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 14/11, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 VND/USD, tăng 6 đồng so với phiên trước đó. Theo đó, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.789 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.203 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên 13/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,02 - 0,09 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 1,93%; 1 tuần 2,14%; 2 tuần 2,30% và 1 tháng 2,56%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng giảm 0,01 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 1,72%; 1 tuần 1,82%; 2 tuần 1,95%, 1 tháng 2,11%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3 năm 2,37%; 5 năm 2,51%; 7 năm 3,19%; 10 năm 3,74%; 15 năm 3,86%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 14/11, Ngân hàng Nhà nước nâng chào thầu tín phiếu lên mức 10.000 tỷ đồng vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,25%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 10.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ nguyên ở mức 38.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,5%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, thị trường ghi nhận nhiều cổ phiếu trụ cột giảm giá mạnh, đẩy các chỉ số lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,47 điểm (-0,05%) xuống 1.012,30 điểm; HNX-Index giảm 0,96 điểm (-0,90%) xuống 106,24 điểm; UPCoM-Index giảm 0,11 điểm (-0,19%) xuống 56,71 điểm.

Thanh khoản thị trường sụt giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch ở mức trên 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại quay trở lại mua ròng nhẹ hơn 43 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngày 14/11, Quốc hội tán thành thông qua tổng số thu và chi ngân sách năm 2020 như sau: Tổng số thu ngân sách trung ương là 851.768.636 triệu đồng; Tổng số thu ngân sách địa phương là 660.531.364 triệu đồng; Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.069.568.636 triệu đồng, trong đó dự toán 367.709.919 triệu đồng để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Tin quốc tế

Hôm qua 14/11, người phát ngôn Bộ Thương mại Trung quốc Cao Phong cho biết nước này đang đàm phán chi tiết với Mỹ về thỏa thuận thương mại giai đoạn 1, bên cạnh đó Trung Quốc có thể sẽ gỡ bỏ thuế quan mặc cho những động thái trái chiều của hai nước gần đây. Cũng trong ngày hôm qua, Tổng cục Hải quan Trung Quốc thông báo sẽ gỡ những hạn chế đối với các sản phẩm từ gia cầm nhập khẩu từ Mỹ, và có hiệu lực ngay lập tức.

Chỉ số PPI và PPI lõi của Mỹ lần lượt tăng 0,4% và 0,3% so với tháng trước trong tháng 10 sau khi cùng tăng 0,3% ở tháng trước đó, tích cực hơn mức dự báo tăng 0,3% và 0,2%.

GDP sơ bộ Đức tăng 0,1% trong quý III sau khi giảm 0,1% ở quý trước đó, trái với dự báo tiếp tục giảm 0,1%. So với cùng kỳ năm trước, GDP của Đức đã tăng 1,0%.

Doanh số bán lẻ Anh giảm nhẹ 0,1% so với tháng trước trong tháng 10 sau khi chững lại ở tháng trước đó (0,0%), trái với dự báo tăng 0,2% của các chuyên gia.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250