Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/10

07:30 | 31/10/2019

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bơm ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index ở mức 1.000,89 điểm, tăng 5,02 điểm (+0,50%); HNX-Index tăng 1,21 điểm (+1,16%) lên 105,89 điểm; UPCom-Index giảm 0,10 điểm (-0,18%), xuống 56,26 điểm. Tổng giá trị giao dịch vẫn duy trì ở mức thấp. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 41 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 30/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 VND/USD, tiếp tục giảm 4 đồng so với phiên trước đó. Theo đó, tỷ giá bán được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.789 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giữ nguyên ở mức 23.202 VND/USD. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi phiên thứ 4 liên tiếp ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm mạnh 0,24 - 0,44 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 1,76%; 1 tuần 1,96%; 2 tuần 2,11% và 1 tháng 2,46%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,03 - 0,05 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,97%; 1 tuần 2,09%; 2 tuần 2,22%, 1 tháng 2,43%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,44%; 5 năm 2,57%; 7 năm 3,08%; 10 năm 3,64%; 15 năm 3,76%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 30/10, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 10.000 tỷ đồng tín phiếu, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,25%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần như toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 15.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục bơm ròng 5.000 tỷ đồng ra thị trường qua kênh tín phiếu, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 59.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,5%, tuy nhiên không có giao dịch phát sinh.

Thị trường trái phiếu ngày 30/10, Kho bạc Nhà nước huy động thành công toàn bộ 4.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu. Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được 1.500 tỷ đồng/mỗi kỳ hạn, kỳ hạn 20 năm huy động được 1.000 tỷ đồng.

Lãi suất phát hành kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt tại 3,58%/năm và 3,76%/năm - tăng nhẹ 2 điểm và 1 điểm so phiên trước. Trong khi đó, lãi suất phát hành kỳ hạn 20 năm tại 4,32%/năm, giảm 26 điểm so với phiên trước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá mạnh, giúp thị trường duy trì vững sắc xanh. Tuy nhiên, áp lực trên thị trường vẫn còn khá lớn khiến VN-Index rung lắc ở mốc 1.000 điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index ở mức 1.000,89 điểm, tăng 5,02 điểm (+0,50%); HNX-Index tăng 1,21 điểm (+1,16%) lên 105,89 điểm; UPCom-Index giảm 0,10 điểm (-0,18%), xuống 56,26 điểm.

Tổng giá trị giao dịch vẫn duy trì ở mức thấp với trên 4.200 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 41 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Thống kê, cán cân thương mại hàng hóa tháng 10/2019 ước tính nhập siêu 100 triệu USD; tính chung 10 tháng 2019 ước tính xuất siêu 7 tỷ USD.

Cụ thể, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 10/2019 ước tính đạt 22,40 tỷ USD, giảm 4,1% so với tháng trước; Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 22,50 tỷ USD, tăng 3,5% so với tháng trước. Tính chung 10 tháng 2019, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 217,05 tỷ USD, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2018; kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 210 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2018.

Tin quốc tế

Tại cuộc họp chính sách tháng 10 vừa diễn ra, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed quyết định tiếp tục cắt giảm lãi suất chính sách lần thứ 3 liên tiếp trong năm nay. Lãi suất được giảm 0,25 điểm phần trăm xuống mức từ 1,50 - 1,75% do lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu cũng như lạm phát trong nước vẫn ở mức thấp. Tuy nhiên, Fed vẫn đánh giá kinh tế Mỹ đang tăng trưởng bền vững, thị trường lao động vững chắc và lạm phát đang tiến dần đến ngưỡng mục tiêu 2%.

Thông điệp trong thông báo sau cuộc họp và phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell được các chuyên gia đánh giá nói chung là “diều hâu” so với hai cuộc họp trước.

GDP của Mỹ tăng 1,9% trong quý III, thấp hơn mức tăng 2,0% của quý II nhưng vượt xa dự báo tăng 1,6%. Bên cạnh đó, nước Mỹ cũng tạo ra thêm 125 nghìn việc làm phi nông nghiệp mới trong tháng 10, tăng khá mạnh so với mức 93 nghìn việc làm mới của tháng 9.

CPI Úc tăng 0,5% trong quý III vừa qua, khớp với dự báo nhưng thấp hơn mức tăng 0,6% của quý trước đó.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950