Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/8

08:01 | 10/08/2022

VN-Index tăng 2,10 điểm (+0,17%) lên mức 1.258,85 điểm; WB dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam tăng mạnh từ 2,6% trong năm 2021 lên 7,5% trong năm 2022... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 9/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 98 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/8
diem lai thong tin kinh te ngay 98 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 09/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.176 VND/USD, chỉ tăng 01 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.394 VND/USD, không thay đổi so với phiên 08/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 70 đồng ở chiều mua vào và 180 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.930 VND/USD và 24.020 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 09/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,05 - 0,14 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 4,19%; 1W 4,39%; 2W 4,49% và 1M 4,57%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,67%; 2W 2,77%, 1M 2,87%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 3,11%; 5Y 3,15%; 7Y 3,33%; 10Y 3,58%; 15Y 3,71%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 2.999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất ở mức 4,4%, đồng thời cũng có có 2.999,99 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào tín phiếu NHNN; có 8.999.9 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn phiên hôm qua.

Như vậy, NHNN bơm ròng 8.999,9 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 10.999,95 tỷ VND, tín phiếu giảm xuống mức 47.024,7 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường tăng điểm phiên thứ 2 liên tiếp nhờ lực kéo của nhóm cổ phiếu đầu cơ. Chốt phiên, VN-Index tăng 2,10 điểm (+0,17%) lên mức 1.258,85 điểm; HNX-Index nhích nhẹ 0,08 điểm (+0,03%) đạt 301,41 điểm; UPCoM-Index tăng 0,54 điểm (+0,58%) lên 92,86 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với giá trị giao dịch trên 18.300 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ 70 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Trong Báo cáo cập nhật Điểm lại tình hình kinh tế Việt Nam ấn phẩm tháng 8 năm 2022, Ngân hàng Thế giới WB dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam tăng mạnh từ 2,6% trong năm 2021 lên 7,5% trong năm 2022, còn lạm phát được dự báo tăng trung bình 3,8% năm nay. Bất chấp những cú sốc và tình trạng bất định gia tăng gần đây, nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trên lộ trình phục hồi.

Tin quốc tế

Hôm qua ngày 09/08, Tổng thống Mỹ Joe Biden đã ký 'thư phê chuẩn' Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO, bước chấp thuận cuối cùng của Mỹ đối với hai quốc gia thuộc Bắc Âu. Trước đó, ngày 03/08, Thượng viện Mỹ đã bỏ phiếu ủng hộ việc gia nhập của Phần Lan và Thụy điển, với 95 phiếu thuận và 1 phiếu chống.

Như vậy, Mỹ là quốc gia thứ 23/30 thành viên NATO chính thức tán thành sự kiện này. Theo Hiến chương NATO, việc kết nạp thành viên mới cần phải nhận được sự tán thành của tất cả 30 quốc gia thành viên hiện nay của liên minh. Quá trình kết nạp thường diễn ra trong 8 đến 12 tháng, và NATO hiện đang muốn đẩy nhanh tiến độ.

Hãng Westpac khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Úc giảm 3,0% m/m trong tháng 8, xuống còn 81,2 điểm từ 83,8 điểm của tháng 7. Đây là tháng suy giảm niềm tin tiêu dùng thứ 9 liên tiếp, xuống gần với mức đáy do dịch Covid tạo ra vào đầu năm 2020.

Tỷ giá ngày 09/08: USD = 0.979 EUR (-0.16% d/d); EUR = 1.021 USD (0.16% d/d); USD = 0.828 GBP (-0.03% d/d); GBP = 1.208 USD (0.03% d/d);  GBP = 1.183 EUR (100.0% d/d); EUR = FALSE GBP (-100.0% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600