Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương

08:33 | 18/11/2020

Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương trong giai đoạn 2016-2020; điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2017, 2018, 2019 đã được kéo dài sang năm 2020 của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương.

 

Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020, năm 2017, 2018, 2019 đã được kéo dài sang năm 2020 như sau:

Điều chỉnh giảm 2.918,407 tỷ đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 của các dự án đã được giao kế hoạch đầu tư trung hạn, đồng thời điều chỉnh tăng 2.918,407 tỷ đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 cho các dự án trong nội bộ của các Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng.

Bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương trong nước giai đoạn 2016-2020 là 2.155,597 tỷ đồng cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và tỉnh Quảng Ngãi từ nguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và từ nguồn điều chỉnh giảm nguồn vốn dự kiến bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo quy định tại Nghị quyết số 797/NQ-UBTVQH14 ngày 24/10/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2017, 2018, 2019 đã được kéo dài sang năm 2020 là 239.897,14 triệu đồng cho các dự án của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giao thông vận tải, Đài truyền hình Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa.

Bổ sung 2.469,189 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2020 cho Bộ Tài chính để thực hiện dự án từ nguồn điều chỉnh chi thường xuyên sang chi đầu tư.

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan về tính chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo, danh mục và mức vốn điều chỉnh, bổ sung của từng dự án, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương, danh mục và mức vốn ngân sách Trung ương được giao, điều chỉnh, các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thông báo cho các đơn vị danh mục và mức vốn từng dự án theo quy định; chịu trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2020 cho các dự án đảm bảo thủ tục theo đúng quy định, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án này để hoàn thành đúng tiến độ trong giai đoạn 2021-2025./.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200