Đồng bảng Anh giảm xuống dưới mức 1,3 USD/GBP khi khả năng BOE hạ lãi suất gia tăng

11:36 | 14/01/2020

Đồng bảng Anh đã giảm xuống dưới mức 1,30 đô la ăn một bảng Anh vào sáng thứ Hai theo giờ địa phương sau khi thành viên Ủy ban Chính sách tiền tệ (MPC) của Ngân hàng trung ương Anh (BOE) Gertjan Vlieghe cho biết ông có thể bỏ phiếu cho hành động giảm lãi suất nếu dữ liệu sắp tới không cho thấy sự phục hồi của nền kinh tế Anh.

dong bang anh giam xuong duoi muc 13 usdgbp khi kha nang boe ha lai suat gia tang
Ảnh minh họa

So với giá đóng cửa cuối tuần trước, trong phiên giao dịch đầu tuần này tại châu Âu, đồng bảng Anh đã giảm khoảng 0,7% so với cả đô la và euro.

Vlieghe nói với Financial Times rằng các cuộc họp của Ngân hàng trung ương Anh gần đây đều được thực hiện trực tuyến, và ở đó các thành viên đưa quan điểm tương đồng với quan điểm ôn hòa (cần giảm lãi suất hoặc tăng nới lỏng định lượng) của Thống đốc BOE Mark Carney.

Một loạt dữ liệu được công bố vào thứ Hai đã củng cố thêm mối lo ngại của Ngân hàng trung ương Anh, với số liệu GDP cho thấy nền kinh tế Anh phát triển với tốc độ yếu nhất trong hơn bảy năm gần đây.

GDP trong tháng 11 chỉ tăng 0,6% so với tháng 11/2018, trong khi sản lượng sản xuất và sản xuất công nghiệp giảm.

Ngân hàng trung ương Anh đã không cắt giảm lãi suất kể từ năm 2016 và trở thành một trong số ít các ngân hàng trung ương lớn giữ lãi suất ổn định trong năm 2019.

Thành viên của Ngân hàng trung ương Anh, Silvana Tenreyro, cũng nói hôm thứ Sáu tuần trước rằng bà ủng hộ quan điểm cắt giảm lãi suất nếu nền kinh tế tăng trưởng chậm lại.

Một loạt dữ liệu quan trọng sẽ tiếp tục được công bố trong nửa tháng tới, bao gồm chỉ số giá tiêu dùng (CPI), doanh số bán lẻ, việc làm và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI).

Hồi tháng 11, BOE từng đưa ra dự báo về sự phục hồi cầu tiêu thụ dựa trên giả định rằng Mỹ sẽ đồng ý ký kết một thỏa thuận thương mại tự do với EU vào năm 2020, sau khi khởi động đàm phán vào ngày 31/1 tới, và động thái này sẽ làm giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực từ sự không chắc chắn của Brexit.

Tuy nhiên, các thị trường vẫn hoài nghi rằng một thỏa thuận như vậy lại có thể được thực hiện trong một khung thời gian ngắn, trong khi Thủ tướng Anh Boris Johnson không đồng ý kéo dài thời gian chuyển đổi Brexit sau thời điểm tháng 12/2020.

Trong một lưu ý hôm thứ Hai, Berenberg Economics cho rằng trong khi đồng bảng Anh vẫn còn yếu do ảnh hưởng từ các yếu tố cơ bản trong nước kém và niềm tin ở mức thấp thì vẫn tồn tại sự không chắc chắn của Brexit trong quá trình Anh và EU đàm phán về mối quan hệ giữa hai bên trong tương lai, và điều này có thể ảnh hưởng đến đồng tiền nước này. Tuy nhiên nhìn về dài hạn, đồng bảng Anh vẫn có khả năng sẽ tăng giá nhẹ so với euro và đô la.

“Chúng tôi trông chờ khả năng tăng giá khiêm tốn của đồng bảng Anh so với đồng euro trong năm nay, từ hơn 1,17 EUR/GBP hiện tại lên 1,20 EUR/GBP vào cuối năm 2020, và mức tăng lớn hơn so với đồng USD, từ 1,31 USD/GBP lên 1,38 USD/GBP - phản ánh sự suy yếu của đồng USD khi thị trường toàn cầu tăng khẩu vị rủi ro”, các chiến lược gia từ Berenberg dự báo.

dong bang anh giam xuong duoi muc 13 usdgbp khi kha nang boe ha lai suat gia tang
Diễn biến chỉ số đồng bảng Anh

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400