Đồng bộ các biện pháp để ổn định mặt bằng lãi suất

20:38 | 16/09/2019

Đó là chia sẻ của ông Phạm Thanh Hà - Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với báo chí xung quanh quyết định điều chỉnh giảm lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước từ ngày 16/9/2019.

Ngân hàng Nhà nước đang điều hành chính sách hợp lý
Giảm lãi suất điều hành: Một mũi tên trúng nhiều đích
Ngân hàng Nhà nước quyết định điều chỉnh giảm lãi suất điều hành
Ông Phạm Thanh Hà

Những yếu tố nào để Ngân hàng Nhà nước đi đến quyết định đưa ra giải pháp giảm các lãi suất điều hành, thưa ông?

Nhìn lại giai đoạn trước đây, trong bối cảnh lãi suất quốc tế gia tăng, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành đồng bộ các giải pháp chính sách tiền tệ nhằm ổn định mặt bằng lãi suất, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp lý.

Nhưng gần đây, kinh tế thế giới diễn biến kém thuận lợi hơn, nhiều ngân hàng trung ương các nước trong đó có Cục Dự trữ liên bang Mỹ và Ngân hàng Trung ương châu Âu đã giảm lãi suất điều hành.

Ở trong nước, kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm đạt 6,76%, lạm phát được kiểm soát phù hợp với mục tiêu (bình quân 8 tháng 2019, lạm phát CPI tăng 2,57%, lạm phát cơ bản tăng 1,9%), thị trường tiền tệ, ngoại hối diễn biến ổn định. Từ diễn biến kinh tế thế giới và trong nước như phân tích trên, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện giảm lãi suất nhằm tiếp tục hỗ trợ nền kinh tế và thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.

Vậy từ nay đến cuối năm, mặt bằng lãi suất sẽ diễn biến như thế nào, thưa ông?

Với nền tảng kinh tế vĩ mô trong nước tích cực như hiện nay, lãi suất về cơ bản sẽ diễn biến ổn định, được hỗ trợ bởi các yếu tố tích cực như thanh khoản hệ thống được đảm bảo, có dư thừa, tín dụng tăng phù hợp với chỉ tiêu định hướng.

Ngoài ra, xu hướng ngân hàng trung ương các nước không còn theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt như giai đoạn trước giúp giảm áp lực cho lãi suất trong nước. Giải pháp Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành sẽ giúp các tổ chức tín dụng có thể tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà nước với chi phí thấp hơn, hỗ trợ ổn định mặt bằng lãi suất của các tổ chức tín dụng.

Ngân hàng Nhà nước sẽ đưa ra chủ trương điều hành chính sách tiền tệ như thế nào trong thời gian tới?

Trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ để điều hành linh hoạt và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp lý, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối.

Về tín dụng, tiếp tục kiểm soát tăng trưởng tín dụng theo định hướng cả năm khoảng 14%. Thực hiện đồng bộ các biện pháp để ổn định mặt bằng lãi suất.

Đối với điều hành tỷ giá, Ngân hàng Nhà nước theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường trong nước và quốc tế, diễn biến căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt nhằm ổn định thị trường ngoại tệ.

Theo Quyết định số 1870/QĐ-NHNN ngày 12/9/2019, Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm lãi suất tái cấp vốn từ 6,25%/năm xuống 6,0%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 4,25%/năm xuống 4,0%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng từ 7,25%/năm xuống 7,0%/năm. Lãi suất chào mua giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở từ 4,75%/năm xuống 4,5%/năm. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16/9/2019.

Xin trân trọng cảm ơn ông!

Chí Kiên thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400