Dữ liệu việc làm tốt hơn có thể thúc đẩy Fed giảm mua trái phiếu

10:24 | 04/06/2021

Tăng trưởng việc làm trong tháng Năm tại Mỹ cao hơn so với tháng Tư, khi việc tuyển dụng tăng lên ở các lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 như bán lẻ và nhà hàng. Điều này có thể thúc đẩy Fed thảo luận về việc giảm mua trái phiếu.

du lieu viec lam tot hon co the thuc day fed giam mua trai phieu

Báo cáo việc làm khu vực tư nhân được công bố hôm qua cho biết số người lần đầu nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ giảm xuống dưới mức 400.000 người trong tuần kết thúc vào ngày 28/5, còn khu vực tư nhân tạo ra thêm nhiều việc làm hơn trong tháng Năm, với 978.000 chỗ làm.

Kết quả trên tốt hơn so với dự đoán của các nhà kinh tế, với dự kiến ​​sẽ có 671.000 việc làm được bổ sung trong tháng Năm, tăng từ 266.000 vào tháng Tư, theo Dow Jones.

Báo cáo việc làm tốt hơn mong đợi có thể tạo một cú huých đối với cuộc họp vào tháng Sáu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), với một số chiến lược gia tin rằng có khả năng ngân hàng trung ương này sẽ phát đi tín hiệu về các cuộc thảo luận dẫn tới cắt giảm chương trình mua trái phiếu của họ.

Bên cạnh đó, dữ liệu lạm phát nóng hơn dự kiến cũng cho thấy khả năng Fed phải đưa ra các phản ứng chính sách vào một thời điểm nào đó.

“Dữ liệu việc làm tháng Năm là yếu tố quan trọng đối với việc xác định đường lối chính sách của Fed trong những tháng tới”, các nhà kinh tế của Citigroup lưu ý.

“Mức tăng mạnh hơn sẽ khiến cuộc họp FOMC tháng Sáu sắp tới có thể phát đi tín hiệu giảm dần chương trình mua trái phiếu vào cuối năm nay”, các nhà kinh tế của Citigroup viết.

Fed đang mua vào khoảng 120 tỷ đô la trái phiếu kho bạc và chứng khoán thế chấp mỗi tháng, đồng thời tuyên bố sẽ chỉ giảm mua và kết thúc chương trình này trước khi tăng lãi suất.

Michael Gapen, nhà kinh tế trưởng của Barclays, cũng cho rằng báo cáo việc làm sẽ giúp định hình các cuộc thảo luận về chính sách của Fed.

“Con số càng vững chắc thì chính sách của Fed càng dễ dàng chuyển sang giảm dần việc mua trái phiếu vào một thời điểm nào đó", Gapen nói, đồng thời lưu ý các quan chức Fed gần đây đã thay đổi lập trường của họ.

“Nhân tố quan trọng nhất tác động đến những thay đổi của Fed là rủi ro lạm phát có xu hướng tăng lên. Và nếu số lượng việc làm được tạo ra là lớn, họ sẽ có các cuộc thảo luận thực sự thú vị vào tháng Sáu", Gapen nói, đề cập đến việc chỉ số giá tiêu dùng sẽ được công bố vào ngày 10/6, trước khi Fed họp vào ngày 15 cùng tháng.

“Rõ ràng, việc làm đang phục hồi. Người dân đang tăng chi tiêu và các doanh nghiệp đang mở cửa trở lại”, Lindsey Piegza, nhà kinh tế trưởng của Stifel Financial, cho biết. "Tôi nhận thấy có những hỗ trợ khá mạnh mẽ cho nền kinh tế trong tương lai".

Tuy nhiên, theo Piegza sự cải thiện của việc làm sẽ có độ trễ và lực lượng lao động có thể bị biến đổi theo một số cách, khi một số công ty nhận thấy họ làm việc hiệu quả hơn với ít nhân viên hơn.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: fed

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850