ECB lo ngại rủi ro đe dọa ổn định tài chính của Eurozone

13:48 | 26/05/2022

ECB cảnh báo tình trạng dễ bị tổn thương có thể gia tăng do sự không chắc chắn liên quan đến cuộc xung đột ở Ukraine và những thay đổi chính sách ở các nền kinh tế phát triển.

ecb lo ngai rui ro de doa on dinh tai chinh cua eurozone

Ngày 25/5, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cho biết các điều kiện tài chính ở Khu vực đồng euro (Eurozone) đã trở nên xấu đi do tác động của cuộc xung đột ở Ukraine khiến giá cả hàng hóa leo thang và làm gia tăng rủi ro đối với lạm phát và tăng trưởng kinh tế.

Trong một báo cáo, ECB cảnh báo tình trạng dễ bị tổn thương có thể gia tăng do sự không chắc chắn liên quan đến cuộc xung đột ở Ukraine và những thay đổi chính sách ở các nền kinh tế phát triển.

Phó Chủ tịch ECB Luis de Guindos nhấn mạnh những rủi ro đe dọa sự ổn định tài chính của các nước thành viên Eurozone đã gia tăng do cuộc xung đột ở Ukraine tác động đến tất cả khía cạnh của hoạt động kinh tế và các điều kiện tài chính của khu vực.

Theo đánh giá của ECB, giá hàng hóa và năng lượng tiếp tục ở mức cao và dễ biến động là nguyên nhân gây ra một số căng thẳng trên thị trường phái sinh đối với các sản phẩm này.

Trong khi đó, các tập đoàn phi tài chính ở Eurozone đang đứng trước nguy cơ vỡ nợ do áp lực tăng giá đầu vào và tăng trưởng kinh tế suy giảm.

ECB gợi ý rằng một "khuôn khổ đệm" về vốn hiệu quả hơn có thể hỗ trợ tăng cường khả năng phục hồi của hệ thống tài chính, đồng thời kêu gọi đẩy mạnh các quy định để giải quyết các rủi ro trong lĩnh vực tài chính phi ngân hàng.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850