Fed cần tăng tốc thắt chặt chính sách tiền tệ

23:22 | 07/12/2021

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) kêu gọi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nên thắt chặt chính sách tiền tệ với tốc độ nhanh hơn trong bối cảnh rủi ro lạm phát gia tăng.

Fed đã quyết định vào đầu tháng 11 về việc bắt đầu cắt giảm số lượng trái phiếu mà họ mua vào cuối tháng này với tốc độ 15 tỷ USD/tháng bao gồm 10 tỷ USD trong Kho bạc và 5 tỷ USD chứng khoán được bảo đảm bằng thế chấp. Đại diện của Ủy ban Thị trường mở của Fed (FOMC) cho biết động thái này được đưa ra “trong bối cảnh nền kinh tế đã đạt được tiến bộ đáng kể hơn nữa đối với các mục tiêu của Ủy ban kể từ tháng 12 năm ngoái”.

fed can tang toc that chat chinh sach tien te
Ảnh minh họa

Tuy nhiên, với sự xuất hiện của biến thể Covid mới và lạm phát cao hơn mục tiêu, IMF cho rằng tốc độ này nên được đẩy nhanh hơn nữa. Cơ sở cho chính sách tiền tệ ở Mỹ với tổng sản phẩm quốc nội đang xích gần với xu hướng trước đại dịch, thị trường lao động thắt chặt và hiện nay là áp lực lạm phát trên diện rộng sẽ là điều kiện thích hợp nếu Cục Dự trữ Liên bang tăng tốc độ mua tài sản và xem xét lại lộ trình tăng lãi suất chính sách.

Trong một bài phát biểu trước Quốc hội vừa qua, Chủ tịch Fed Jerome Powell chỉ ra rằng, ngân hàng trung ương có thể đẩy mạnh các nỗ lực tích cực và điều này có thể sẽ được thảo luận tại một cuộc họp trong tháng này.

Theo dữ liệu được công bố vào tháng 11/2021 cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ đã tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước (chạm mức cao nhất trong 30 năm).

Chi phí tiềm ẩn, chiếm 1/3 tính toán CPI, đã tăng 0,5% trong tháng và hiện tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy nhiều lý do lo ngại rằng lạm phát có thể dai dẳng hơn dự đoán của các nhà hoạch định chính sách. Tuy nhiên, khi nói đến việc tăng lãi suất, đại diện của Fed cho rằng, các nhà đầu tư trên thị trường không nên coi việc thu hẹp chương trình mua tài sản là dấu hiệu của một đợt tăng lãi suất sắp xảy ra.

Trong bối cảnh này, IMF đang đề nghị các ngân hàng trung ương thông báo kế hoạch của họ một cách rõ ràng. Các ngân hàng trung ương lớn cần thiết phải thông báo một cách cẩn thận các hành động chính sách của họ để không gây ra một cơn hoảng loạn thị trường và có thể gây ra những tác động có hại không chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài.

Tuy nhiên, không phải ai cũng tin rằng các ngân hàng trung ương nên nhanh chóng thắt chặt. Bà Anne Richards, Giám đốc điều hành của Fidelity International đã kêu gọi các nhà hoạch định chính sách không nên tiến hành các hành động vội vàng, tốt hơn hết là nên đợi một hoặc hai tháng và cần thận trọng trước khi hành động.

Hải Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150